© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập anh văn 10, Unit 5: Technology and you.

Chủ nhật - 19/07/2020 10:57
Giải bài tập anh văn 10, Unit 5: Technology and you.
TRANSLATION AND ANSWER KEY
A. Reading;

Before you read
Theo cặp, các em hãy nhìn minh họa về các bộ phận khác nhau của hệ thông máy tính, sau đó ghép số với từ hay cụm từ cho trong khung. 
 
Đáp án:
1.D                  2. E                3.G              4.C         
5.A                  6.F                 7. B              8. H
 
While you read
 
Máy tính đã trở thành một phần trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Nhờ có máy tính chúng ta có thể thăm cửa hàng, cơ quan, các danh lam thắng cảnh. Máy tính làm hóa đơn thanh toán tiền. Chúng ta có thể đọc báo và tạp chí xuất bản trên mạng máy tính. Chúng ta có thể nhận và gửi thư đến hầu hết mọi miền của thế giới nhờ vào máy tính. Chúng ta thậm chí có thể học ngoại ngữ bằng máy tính.
 
Điều gì đã khiến máy tính trở thành một công cụ kỳ diệu đến thế? Mỗi lần chúng ta bật máy tính có cài đặt phần cứng và phần mềm thích hợp, nó có khả năng thực hiện hầu hết bất cứ điều gì bạn yêu cầu. Nó là một thiết bị tính toán có thể thực hiện rất nhanh các phép tính cộng trừ nhân chia với tốc độ ánh sáng và độ chính xác hoàn hảo.
 
Máy tính là một thiết bị lưu trữ điện tử quản lý những tập dữ liệu lớn. Nó là chiếc máy chữ thần diệu cho phép bạn đánh máy hay in bất kỳ loại văn bản nào - thư từ, bản ghi nhớ hay đơn xin phép nghỉ. Nó là một công cụ giao tiếp cá nhân giúp bạn tương tác với các máy tính khác và với mọi người trên khắp thế giới. Và nếu bạn thích giải trí, bạn có thể thư giãn bằng cách chơi trò chơi điện tử cài trong máy hay nghe nhạc được chơi từ máy tính.
 
Task 1. Các từ cho ở cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép những từ ấy với định nghĩa của chúng ở cột B.
 
Đáp án:
1. c             2. e               3. a              4. b                 5. d
 
Task 2. Em hãy quyết định xem cái nào trong số những lựa chọn dưới đây là đầu đề tốt nhất cho đoạn đọc.
 
C . What Can the Computer Do?
 
Task 3. Theo cặp, em hãy trả lời câu hỏi dựa vào gợi ý bên dưới.
 
1.What can the Computer do to help us in our daily life?
(Máy tính có thể làm gì để giúp chúng ta trong đời sống hàng ngày?)

⟹ It can help us: visit shops, offices, and places of scenic beauty; pay bills; read newspapers and magazines; receive or send letters to friends and even learn foreign languages ...etc...
 
2.Why is a computer a miraculous device?
(Tại sao máy tính là một công cụ huyền diệu?)

⟹ It is a miraculous device because is capable of doing almost anything you ask; it can speed up the calculations. It is an electronic store of data, a magical typewriter and a personal communicator to interact with other computers and with people the world over..
 
After you read

Theo cặp, các em hãy bàn về các công dụng khác của máy tính trong đời sống hàng ngày của chúng ta.

Một số gợi ý:

A Computer can help us to compose music, write plays, keep track of sale trends and production needs, mail dividend checks. makes out company payrolls. keep bank accounts up to date and so on.
 
B. SPEAKING

Task 1. Theo cặp, em hãy hỏi và trả lời về công dụng của các phát minh hiện đại.
 
Ví dụ: A: Can / Could you tell me what the cell phone is used for?
(Bạn vui lòng nói cho tôi biết điện thoại di động được dùng làm gì?)
 
B: Well. it is used to talk to people when you are away from home.
(À, nó được dùng nói chuyên với mọi người khi bạn xa nhà.)
 
Trả lời:
 
Conversation
 
A: Can you tell me what the radio is used for?
 
B: Well, it's used to listen to the news and various information or other forms of entertainment such as music, plays, and learn foreign languages ...
 
A: What about TV?
 
B: It's used to watch news, performances and shows, and live programmes such as football or musicals. Moreover, TV is also an effective means of learning foreign languages by watching cartoons, films or videos.
 
A: And can you tell me the use of a fax machine?
 
B: OK. It’s used to send or receive letters and pictures quickly.
 
A: It's wonderful. Do you mind telling me why people fix air conditioners?
 
B: They want to keep the air in their rooms cool, cold or hot when it's hot or cold.
 
A: Thanks for your information.
 
B: My pleasure.
 
Task 2. Theo cặp, em hãy hoàn thành các câu dưới đây, dùng từ cho trong khung. (Em sẽ phải dùng một vài động từ hơn một lần.)
 

Đáp án: 
1. store              2. transmit                3. process 
4.send               5. hold                      6. make
7. send              8. receive                  9. Design
 
Task 3. Em hãy xem các ý kiến ở bài tập 2, sau đó xếp chúng theo trật tự từ quan trọng nhất cho đến ít quan trọng nhất và cho biết lý do tại sao.
 

1. Receiving or sending all kinds of information quickly.
 
2. Storing very large amounts of information.
 
3. Processing all information as soon as we receive it.
 
4. Managing and holding long-distance meetings in which the participants can see each other on screen.
 
5. Designing houses, bridges, gardens and buildings.
 
6. Making use of central store of information.
 
7. Sending messages from one computer to another.
 
8. Sending or receiving TV programmes to or from other countries.
 
Task 4. Theo nhóm, các em hãy nói về công dụng của công nghệ thông tin dựa vào thông tin cho ở trên.
 

Conversation 1:
 
A: Do you think information technology is very important to our lives?
 
B: Yes, I think so because
 
    - it helps us store ...
 
    - it allows us to transmit ..../ process ....
 
C: Yes, I think so because
 
    - it helps us send ...
 
    - it allows us to make ..../hold ....
 
Conversation 2:
 
A: Do you think information technology is very important to our lives?
 
B: Yes, I think so because it helps us store very large amounts of information.
 
C: Yes, I think so because it allows us to receive TV programmes from other countries.
 
D: Yes, I think so because it helps us design houses, bridges, gardens, ...
 
LISTENING;

Before you listen
Em thường dùng các vật dụng sau ở mức độ nào? Hãy đánh dấu () vào cột đúng, rồi so sánh câu trả lời của em với một người bạn.
(Học sinh tự trả lời.)
 
While you listen
Task 1. Em hãy nghe một giám đốc lớn tuổi của một công ty nói về kinh nghiệm học cách sử dụng máy tính của ông và quyết định xem những lời phát biểu dưới đây đúng (T) hay sai (F).
 
Đáp án: 1. F; 2. T; 3. T; 4. F; 5. F; 6. F
 
Task 2. Em hãy nghe lại câu chuyện của ông ấy và điền vào chỗ trống các từ còn thiếu

Đáp án: 
1. invited     2. still          3. refused    4. excuse     5. anything

Lời trong băng:
Well, I wasn’t worried when my son bought a computer. After all lots of children have parents who don’t understand computers. But when my secretary asked me for a computer in the office. I really became worried. So I decided to take some lessons in computing and my son became my teacher. He’s very helpful. He invited me to sit down in front of the computer screen which I did not know what to call it. When I asked him what it was, he said that it was VDU. I still didn’t know what VDU was, but I was too shy to ask him anymore. From that moment my memory refused to learn because he told me a lot of things that I really didn’t understand at all. After a few lessons I began to feel tired. I made an excuse, saying that I was having a headache. I suggested we should leave the lesson until another day. Since then I haven't said anything about the computer to my son and my secretary.
 
* After you listen
Em hãy nghe lại cuộc nói chuyện ấy và kể lại câu chuyện của ông, bắt đầu như sau:
 
He story is about an old man who doesn’t know how to use a computer. The old man wasn't worried until his secretary asked him for a computer in the office. Then he decided to take lessons in computing with his son's help. He asked his son what the screen was, and he didn't know what it was although the latter explained it to him.
 
After a few lessons, the old man began tired because he couldn't understand the many things his son told him at all. He refused to study by saying he was having a headache and suggested leaving the lesson until another day; and since then he hasn't talked about a computer any more.
 
D. WRITING
Viết lời hướng dẫn
 
Task1: Em hãy đọc các hướng dẫn sử dụng điện thoại công cộng sau:
 
VUI LÒNG ĐỌC HƯỚNG DẪN CẨN THẬN
 
Để gọi điện bạn phải có một thẻ điện thoại.
 
Phải nhớ số điện thoại bạn sẽ gọi.
 
ĐỂ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
 
Trước hết, nhấc ống nghe lên và nghe giọng nói trong điện thoại.
 
Tiếp theo, đút thẻ điện thoại vào khe.
 
Sau đó ấn số bạn cần gọi.
 
Đợi cho đến khi bạn nghe những tiếng bíp dài.
 
Điều đó có nghĩa là cuộc gọi của bạn thành công.
 
TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
 
Gọi cảnh sát, quay số 113.
 
Gọi cứu hỏa, quay số 114.
 
Gọi cấp cứu, quay số 115.
 
Yêu cầu được giúp đỡ, quay số 116.
 
Task 2. Theo cặp, em hãy tìm ra từ nối và động từ ở hình thức mệnh lệnh trong các hướng dẫn ấy.
Đáp án:
 
Connectors: First, Next, Then, Until
 
Verb in command form: make sure, lift, listen, insert, press, wait, dial
 
Task 3: Theo nhóm, các em hãy nhìn ti-vi và điều khiển từ xa dưới đây và trả lời câu hỏi.

Đáp án gợi ý:
 
1. If I want to operate the TV with the remote control, I have to make sure that the cord is plugged and the main is turned on.                                                                      
 
2. To turn on the TV, press the Power button. To turn off the TV, press the Power button again.
 
3. To select a programme, press the Programme button.
 
4. To watch VTV1, press button number 1.
 
    To watch VTV2, press button number 2.
 
    To watch VTV3, press button number 3.
 
    To watch VTV4, press button number 4.
 
5. To adjust the volume, press the volume button up or down.
 
6. Press the Mute button if you don’t want to hear the sound.
 
Task 4: Viết lời chỉ dẫn về cách điều khiển tivi với thiết bị điều khiển từ xa. Sử dụng bức tranh và các câu hỏi ở trên như là gợi ý. Bạn có thể bắt đầu với:
Bài viết tham khảo:
 
If you want to operate a TV with a remote control you must make sure the cord is plugged in and the main is turned on.
 
To turn on the TV, press the POWER button, and if you want to turn it off, press this button again.
 
To select a programme, press the PROGRAMME button. If you want to watch VTV1, press button number 1; and if you want to watch other channels, press the corresponding button numbers VTV2/3/4. To adjust the volume, press the VOLUME button up or down. And if you don't want to hear the sound, press the MUTE button.

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây