© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập anh văn 10, Unit 6: Historical places.

Chủ nhật - 19/07/2020 10:57
Giải bài tập anh văn 10, Unit 6: Historical places.
TRANSLATION AND ANSWER KEY
A. READING;
* Before you read. 
Làm việc theo cặp.
 
+ Hãy kể tên một vài địa danh lịch sử mà em biết ở Việt Nam.
 
+ Có phải Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một địa danh lịch sử không?
 
+ Em biết gì về nơi này?
 
(Học sinh tự trả lời theo hiểu biết của mình.)
 
While you read 
Bài dịch:
 
Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử và văn hóa nổi tiếng của Hà Nội. Được xây dựng năm 1070 thời nhà Lý, Văn Miếu tiêu biểu cho cách nghĩ và ứng xử theo Nho giáo. Sáu năm sau Quốc Tử Giám Trường đại học đầu tiên của Việt Nam được thành lập trên mảnh đất Văn Miếu. Từ 1076 đến 1779. Quốc Tử Giám đã đào tạo nên hàng ngàn tài năng cho đất nước. Năm 1482 Văn Miếu là nơi tưởng nhớ các nhà bác học kiệt xuất của đất nước. Tên tuổi, nơi sinh và thành tích của các nhà bác học đầu tiên trong các cuộc thi hương được khắc trên những tấm bia đá. Những tấm bia này do những chú rùa khổng lồ cõng trên lưng ngày nay vẫn còn và thu hút sự chú ý của rất nhiều du khách.
 
Sau hơn 900 năm tồn tại, Văn Miếu là một ví dụ về nét kiến trúc Việt Nam truyền thống được gìn giữ cẩn thận. Những cây đa ở Văn Miếu đã chứng kiến nhiều lễ hội và các cuộc thi hương trong suốt thời kỳ phong kiến vẫn sum suê. Văn Miếu - Quốc Tử Giám là niềm tự hào của người Việt Nam.
 
Task 1Em hãy chọn từ trong số A, B hoặc C có nghĩa phù hợp với từ in xiên nhất.
 
Đáp án: 1. B        2. A            3. C             4. B             5. C
 
Task 2. Em hãy quyết định xem những lời phát biểu sau đúng (T) hay sai (F).
 
Đáp án: 1. F        2. T             3. F             4. F             5. T             6. T
 
After you read
Theo nhóm, các em hãy nói về Văn Miếu – Quốc Tử Giám dựa vào các gợi ý dưới đây.

Câu trả lời gợi ý:

 
+ Why is Van Mieu - Quoc Tu Giam a place of interest?
(Tại sao Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một nơi kỳ thú?)
Because it is a famous historical and cultural relic. It was representative of Confucian ways of thought and behaviour.
 
+ When and where was it built?
(Chúng được xây lúc nào và ở dâu?)
It was built in 1070 in the Ly Dynasty in Hanoi.
 
+ What was its functions?
(Nhiệm vụ của chúng là gì?)
Its functions were educating talented men for Viet Nam and memorializing the most brilliant scholars of the nation.
 
+ What is special about the stelae there?
(Có gì đặc biệt về các bia mộ ở đó?)
The names, places of birth and achievements of first comers in Royal examinations were engraved on the stone stelae, which were carried on the backs of giant tortoises.
 
B. SPEAKING;
 
Task 1. Một du khách nước ngoài đã ghi chép đôi điều về Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, cùng với bạn em. hãy hỏi và trả lời câu hỏi theo ghi chép của du khách ấy.
 
Câu hỏi và câu trả lời gợi ý:
 
A: Where is president Ho Chi Minh’s Mausoleum situated?
B: It is situated in lia Dinh District in Hanoi.
A: When did the construction of the Mausoleum start?
B: It started in September 1973.
A: When did it finish?
B:  It finished in August 1975.
A: How many floors are there in the Mausoleum?
B: There are three floors.
A:  What is the use of each floor?
B: The first floor is a stand for important meetings organised at Ba Dinh Square. The second floor is the place where the late president is lying and the third floor is the roof.
A: On what days can we visit the Mausoleum?
B: We can visit it on Tuesday, Wednesday, Thursday, Saturday and Sunday.
A What time can we visit the Mausoleum?
B: We can visit it from 7:30 to 10:30 a.m in summer and from 8:00 to 11:00 a.m in winter.
A: Can we visit the Mausoleum in October? Why or why not?
B No. we can’t. Because it is usually closed for maintenance
A: Can we take photographs inside the Mausoleum?
B. No. we can’t.
 
Task 2. Theo cặp. các em hãy luân phiên nhau đóng vai hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu ngắn gọn về một trong những địa danh lịch sử dưới đây dựa trên thông tin được cho.
 
Bài giới thiệu gợi ý:
 
Hue, the former imperial Capital of Vietnam, is on the romantic Huong River, not far front the Truong Son Range. It’s in the Central Vietnam. 645 kilometre from Hanoi and 1071 kilometre from Ho Chi Minh City. It was built in 1832, and considered as a World Cultural Heritage by UNESCO in 1993. Hue comprises three sections: the Royal Citadel, the Imperial Enclosure and the Forbidden Purple City. If you have a chance to travel to Hue, come to visit it and you will see how beautiful it is. In fact. Hue is a very beautiful and poetic City with trees on both sides of many streets and large pavements for people to walk. Corning to Hue, you should spend a little time visiting the imperial palace of the Nguyen Dynasty. temples, pagodas, and royal tombs. Hue is also famous for the Huong River. Mount Ngu Binh and its old garden houses. Where you can see shady trees, bonsai, orchid flowers and so on.
 
Task 3. Theo nhóm, em hãy hỏi các thành viên khác của nhóm về một địa danh lịch sử mà họ đã từng đến hay biết về, ghi chú lại thông tin chính rồi tường thuật lại những gì em đã biết về địa danh này.
(Học sinh tự trả lời.)
 
LISTENING
Before you listen
Em hãy nhìn tranh và trả lời câu hỏi theo cặp.
 

Đáp án:

1. Norte Dame Cathedral in Ho Chi Minh City
2. Ha Long Bay
3. The Huc Bridge(Hoan Kiem Lake) in Hanoi
4. Noon Gate in Hue Imperial City
 
While you listen
 
Task 1. Nghe và chọn câu trả lời trong số A, B hoặc C để hoàn thành câu đúng nhất.
 
Đáp án: 1. B            2. A           3. C             4.C             5.C  
 
Task 2. Em hãy nghe băng một lần nữa và trả lời câu hỏi.
 
Đáp án:

1. It lies on the Thu Bon River. 30 kilometre South of Da Nang.
2. It was known as a major trading center in Southeast Asia between the 16th, and 17th centuries.
3. Hoi An is now famous for its old temples, pagodas, small tile-roofed houses and narrow streets.
4. They were made of wood and their pillars were carved with ornamental designs.
5. It was built in 1855. / It is 151 years old.
6. The house now looks almost exactly as it did in the early 19th century.
7. In 1999.
 
+ Lời trong băng:

The ancient town of Hoi An lies on the Thu Bon River, 30 kilometre South of Da Nang. It was formerly a major trading center in Southeast Asia between 16th and 17th centuries. Hoi An was also an important port for Dutch, Portuguese, Italian. Chinese, Japanese and other merchant vessels from the Far East.
 
Hoi An is famous for its old temples, pagodas, small tile-roofed houses and narrow streets. All the houses were made of wood and their pillars were carved with ornamental designs.
 
One of the main attractions of Hoi An is the Japanese Covered Bridge, which was built in the 16”' century and is still well-preserved. All visitors to Hoi An are recommended a visit to the Assembly Mali of Cantonese Chinese Congregation. This house was built in 1855 and still keeps many precious objects that belonged to the Chinese community of Hoi An. Another attractive address to tourists is Tan Ky House, which was constructed nearly two centuries ago as a house of a Vietnamese merchant. The house non looks almost exactly as it did in the early 19th century.
 
In recent years. Hoi An has become a popular tourist destination in Viet Nam In 1999. It was certified by UNESCO as a World Cultural Heritage Site.
 
After you listen
Theo nhóm, các em hãy nói về thành phố cổ Hội An dựa vào các gợi ý dưới đây.

+ Vị trí và vai trò lịch sử của nó trong quá khứ
+ Những nét hấp dẫn hiện tại của nó
+ Những nơi thu hút du khách chủ yếu và nét đặc trưng của chúng.
(Học sinh tự thảo luận theo nhóm)
 
D. WRITING
Mô tả biểu đồ
 
Task 1. Biểu đồ cho ở bên phải cung cấp một số thông tin bởi Tổng Cục Du Lịch Việt Nam về các lượt du khách từ Mỹ. Pháp và Úc đến Việt Xam trang năm 2011 và 2002. Hãy nghiên cứu biểu đồ và trả lời câu hỏi theo sau.
 
Câu trả lời:
 
1. The U.S.A.
2. 99,700 French visitors arrived in Vietnam in 2001.
3. Australia has the smallest number of visitors to Vietnam in 2002.
4. No. it isn't.
5. France has more visitors to Vietnam in 2002.
6. The number of American visitors to Vietnam in 2002 increased by 29.497 in comparison with that in 2001.
 
Task 2. Em hãy viết đoạn mô tả biểu đồ trên dựa vào câu trả lời ở bài tập 1.

Bài viết gợi ý:

The chart shows the number of visitor arrivals to Vietnam from the U.S.A, France and Australia in 2001 and 2002. The statistics were provided by Vietnam National Administration of Tourism. It is clear from the chart thai the number of visitors to Vietnam from the U.S.A, France and Australia in 2002 is higher than that in 2001. According to the chart. the U.S.A has the biggest number of visitors to Vietnam with 230,470 visitors in 2001 and 259,967 in 2002. France ranks the second with 99,700 visitors in 2001 and 111,546 in 2002. Australia has a bit fewer visitors than Trance although the number of Australian visitors to Vietnam increased from 84.085 in 2001 to 96.924 in 2002.

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây