© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 13: Activities

Chủ nhật - 19/07/2020 10:57
Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 13: Activities
A. Các môn thể thao (Sports)
1. Nghe và đọc rồi trả lòi câu hỏi.

Một cuộc điều tra gần đây về thanh thiểu niên Mỹ có những kết quả đáng ngạc nhiên. Cuộc điều tra này rất đơn giản; Người ta hỏi các thanh thiếu niên: Bạn thích chơi môn thể thao nào?
Dưới đây là 10 môn thể thao được yêu chuộng nhất xếp theo thứ tự từ 1 đến 10.
Sport (Môn thể thao) Position (Vị thứ)
Baseball (Bóng chày)
Skateboarding (Trượt ván)
Roller-skating (Trượt patanh)
Rollerblading (Trượt patanh)
Basketball (Bóng rổ)
Football (Bóng đá)
Volleyball (Bóng chuyền)
Tennis (Quần vợt)
Badminton (Cầu lông)
Swimming (Bơi lội)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bóng chày là môn thể thao được yêu thích nhất mặc dầu nó không phải là một trong những môn thể thao phổ biến nhất thế giới. Hàng triệu người trên khắp thế giới chơi và xem bóng chày. Thật đáng ngạc nhiên khi nghe nhiều thanh thiếu niên nói rằng họ thích bóng chày.
Trả lời câu hỏi.
a) Is baseball your favorite sport? if not, what is your first choice?
Có phải bóng chày là môn thế thao em thích nhất không? Nếu không phải thì em thích chơi môn thể thao nào nhất?
Yes, I do.
No, I don’t. My favorite sport is table tennis. /I like badminton best.

b) Do you like table tennis? Em có thích chơi bóng bàn không?
Yes, I do./No, I don’t.

*2. Làm điều tra.
(Hãy hỏi các bạn em xem thử họ thích môn thể thao nào nhất. Vẽ bảng này vào vở bài tập và viết số học sinh thích chơi mỗi môn thể thao nhất rồi xếp theo thứ tự).

3. Nghe rồi luyện tập với bạn em.
• Cậu ấy là người chơi bóng đá giỏi. Cậu ấy chơi rất hay.
• Cậu ấy là người chơi bóng chuyền điêu luyện. Cậu ấy chơi rất thành thạo.
• Cô ấy là người bơi chậm. Cô ấy bơi rất chậm.
• Cô ấy là người chơi quần vợt dở. Cô ấy chơi rất dở.
• Cô ấy là người chạy chậm. Cô ấy chạy rất chậm.
• Cô ấy là người đạp xe đạp an toàn. Cô ấy đi xe đạp rất an toàn.

4. Đọc rồi trả lời câu hỏi.
Đi bộ là niềm vui

Ở trường tôi có nhiều hoạt động thể thao khác nhau nhưng tôi chỉ thích tham gia vào câu lạc bộ có tên gọi là “Đi Bộ Cho Vui” hay WFF. Năm ngoái người ta đã tổ chức một cuộc thi đi bộ cấp quận cho học sinh và đội của trường tôi đã đoạt giải nhất. Mọi người đều rất vui và mong muốn duy trì hoạt động này, vì thế chúng tôi đã tổ chức ra câu lạc bộ này. số người tham gia tăng lên hàng tuần. Hoạt động thường xuyên của câu lạc bộ là đi bộ 5 km đến bờ biển vào sáng Chủ nhật. Một  hoạt động khác nữa là ngày đi bộ đến trường (hay ngày WTS). Các hội viên sổng gần trường tình nguyện đi bộ thay vì đi xe gắn máy hay đi xe đạp vào mỗi Thứ Tư. Đi bộ là một hoạt động thú vị, dề dàng và ít tốn kém, dễ dàng và vui vẻ và người dân ở mọi lứa tuổi và khả năng cũng có thể thích nó.
Trả lời câu hỏi. 
a) He takes part in Walking For Fun club/walking
b) The writer’s school team won the first prize; they were so happy and wished / wanted to keep the activity.
c) One activity is a 5 – kilometer walk/ walking 5 km to the beach on Sunday morning; the other in the walk to school day on Wednesday.
d) It’s 5km from school to the beach.
e) Wednesday is the WST day
f) Members living near school often take part in the WTS day.

5. Viết. Chuyển tính từ trong ngoặc thành trạng từ
Summer is on its way and schools  in our city start planning to improve water safety awareness for children. The aim of the program is to teach primary and secondary students about water safety. Following are some of the advice every kid should clearly remember.
You should carefully listen to the pool lifeguards, play safely and stay away from the deep end; and you should not run or walk carelessly around the pool edge.
You should always swim with an adult and between the red and yellow flags. You should also listen to lifeguards and strictly obey all signs.
Swimming can be fun but accidents can happen. Being aware of the risks is the safe way to water play.
Mùa hè sắp đến và các trường trong thành phố bắt đầu lên kế hoạch nâng cao nhận thức về việc an toàn dưới nước cho học sinh. Mục đích của chương trình nhằm dạy cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở về an toàn dưới nước. Sau đây là một số lời khuyên mà em nào cũng cần nhớ rõ.
Các em phải nghe rõ lời chỉ dẫn của nhân viên cứu hộ ở hồ bơi, chơi đùa một cách an toàn và tránh vùng nước sâu. Các em cũng không nên khinh suất khi chạy nhảy hay đi bộ quanh mép hồ.
Các em nên luôn bơi cùng người lớn và bơi ở giữa khu vực có cắm cờ đỏ và cờ vàng. Các em cũng nên nghe lời nhân viên cứu hộ và tuyệt đối tuân thủ tất cả các dấu hiệu chỉ dẫn.
Bơi lội có thể rất vui nhưng tai nạn cũng có thể xảy ra. Nhận thức được những hiểm hoạ khi bơi là cách an toàn để chơi đùa dưới nước.
Ghi nhớ
He’s a good soccer player.                                             Interesting – interestingly
He plays well.                                                               Sudden - suddenly
Good – well                                                                    quick - quickly
Skillful – skillfully                                                           safe - safely
Slow – slowly                                                               careful – carefully
Bad – badly                                                                 careless – carelessly
A. Hãy đến đây cùng chơi nào. (Come and play)  
1. Nghe rồi luyện tập với bạn em.

Ba: Đi chơi bóng bàn đi Nam?
Nam: Tớ muốn lắm nhưng e rằng không thể được.
Ba: Tiếc quá.
Nam: Tớ có một số bài tập ở nhà cần làm trước khi chơi bóng bàn với cậu.
Ba: Đúng thế. Cậu phải làm bài tập trước đã, tớ sẽ đợi cậu.
Nam: Tớ chỉ làm vài phút nữa là xong.
Ba: Không sao, tớ cũng phải làm cho xong bài tập này cho môn toán ngày mai.
Nam: Tớ xong rồi đây. Ồ! Tớ không mang theo vợt chơi bóng bàn. Cậu có cái nào nữa không?
Ba: Có chứ.
Nam: Cho tớ mượn nhé?
Ba: Dĩ nhiên rồi. Nó đây Nam.
Nam: Ổn rồi. Chúng ta đi thôi.

Trả lời câu hỏi.
a) Nam must finish his homework before he plays table tennis.
b) Nam will be ready in a few minutes.
c) Ba will finish a question for Math.
d) Ba has two paddles.

2. Nghe rồi luyện tập với bạn em. Dùng những thông tin cho trong khung thay cho những cụm từ được gạch dưới.
Ba: Come and play basketball. Nam? Đến chơi bóng rổ nào Nam?
Nam: I’m sorry. I don’t think I can. Tiếc là tớ không đi được.
Ba: That’s too bad. Why not? uổng thật. Tại sao lại không đi được vậy?
Nam: Well, I should clean my room. À, tớ nên dọn dẹp phòng.
Ba: Can you play on Friday? Thế thứ Sáu cậu chơi được chứ?
Nam: Yes, I can. ừ được.
Ba: All right. See you at seven. Vậy thì gặp cậu lúc 7 giờ nhé.
Nam: OK. Bye. Được, tạm biệt cậu.
Ba: Bye. Tạm biệt.

a) A: Come and play volleyball. B?
B: I’m sorry. I don’t think I can.
A: That’s too bad. Why not?
B: Well, I should visit my grandmother.
A: Can you play on the weekend?
B: Yes, I can.
A: All right. See you on Saturday afternoon.
B: OK. Bye.
A: Bye. 

b) A: Come and play chess, B?
B: I’m sorry. I don’t think I can.
A: That’s too bad. Why not?
B: Well, I ought to help my Dad.
A: Can you play on Wednesday night?
B: Yes, I can.
A: All right. See you at six o’clock.
B: OK. Bye.
A: Bye.

c) A: Come and play badminton, B?
B: I’m sorry. I don’t think 1 can.
A: That’s too bad. Why not?
B: Well, I must go to the dentist.
A: Can you play on Sunday?
A: Yes, I can.
B: AU right. See you at 10 o’clock.
A: OK. Bye.
B: Bye.

Bây giờ hãy viết ra hội thoại của chính em, sử dụng tranh được cho.
• You: Come and play volleyball?
Your friend: I’d like to, but I can’t.
You: that’s too bad. Why not?
Your friend: Well, I must practice my music lesson.
You: Can you play on Sunday?
Your friend: Yes, I can.
You: All right. See you at 8 o’clock
Your friend: OK. Bye
You: Bye

• You: Come and play badminton?
Your friend: I’, sorry. I don’t think I can.
You: That’s too bad. Why not?
Your friend: Well, I ought to help my Mom.
You: Can you play on Saturday?
Your friend: Yes, I can.
You: All right. See you at 4 p.m
Your friend:  Ok. bye
You: Bye.

• You: Come on play tennis
Your friend: I’d like to, but I can’t
You: That’s too bad. Why not?
Your friend: Well, I should wash my clothes.
You: Can you play on Tuesday?
Your friend: Yes, I can.
You: All right. See you at 6 o’clock
Your friend: OK. Bye.
You: Bye.

3. Đọc rồi trả lời câu hỏi.
Đa số bề mặt thể giới đều là nước. Chúng ta có thể biết rất rõ về đất liền nhưng chúng ta lại biết quá ít về đại dương.
Mãi cho đến gần đây thì con người đã không thể ờ lâu dưới nước. Chẳng hạn một người thợ lặn tìm ngọc trai cũng không thể ở dưới nước quá 2 phút. Nhưng giờ đây nhờ có trang thiết bị thở đặc biệt, một người thợ lặn có thể ở dưới nước một thời gian dài. Sau khi thiết bị lặn này được phát minh ra, con người đã có thể tự do bơi dưới nước và việc lặn có bình dưỡng khí đã trờ thành một môn thể thao được ưa chuộng.
Một người Pháp tên Jaccques Cousteau (1910 - 1997), đã phát minh ra tàu lặn dưới biển vào đầu thập niên 40. Trong con tàu này, ông có thể thám hiểm đại dương và nghiên cứu về sinh vật sống dưới nước.
Giờ đây, chúng ta có thể thám hiểm đại dương bằng cách sử dụng những máy quay phim đặc biệt. Nhờ phát minh này mà chúng ta biết nhiều hơn về thế giới dưới nước.
Trả lời câu hỏi.
a) F (Most of the world's surface is water).
b) T
c) T
d) F (Jacques Cousteau invented a deep-sea diving vessel.)
e) T

*4.Hoàn thành đoạn văn sau bằng động từ tình thái thích hợp.
Scientists say life started in the ocean. However humans aren’t natural swimmers. We (1) canswim as babies, but we forget and then we (2) must learn to swim again.
We (3) must not forget that our world is mainly water. So we (4) should all learn to swim. We (5) can try to stay away from water, but it is very difficult. The time always comes when we need to cross water.
We (6) ought to / should learn to swim when we are young. It is easier to learn then. Our parents (7) can/ should give us the opportunity to learn to swim.
Các nhà khoa học nhận định rằng sự sống bắt đầu từ đại dương. Tuy nhiên, con người không phải là những sinh vật biết bơi tự nhiên. Ngay từ khi còn bé chúng ta đã biết bơi nhưng rồi chúng ta quên và sau đó chúng ta phải học mới có thể bơi lại được.
Chúng ta không được phép quên rằng thế giới chúng ta đang ở đây chủ yếu là nước. Vì thế tất cả chúng ta nên học bơi. Chúng ta có khả năng tránh được nước, nhưng làm được điều này quả là khó. Rồi đến một lúc nào đó chúng ta cũng cần phải bơi qua sông nước.
Chúng ta nên học bơi khi chúng ta còn trẻ; như thế sẽ dễ học hơn. Bố mẹ chúng ta có thể/ nên tạo cơ hội cho chúng ta học bơi.
 
Ghi nhớ
(✓✓You should clean your room.
(✓✓✓) You ought to clean your room
(✓✓✓✓)You must clean your room.
Come and play basketball
I’m sorry. I don’t think I can

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây