Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 14: Freetime fun

Thứ hai - 01/01/2018 11:03
Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 14: Freetime fun
Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 14: Freetime fun
Thời gian xem truyền hình. (Time for TV)
1. Nghe rồi luyện tập với bạn em.
6.00 tối: Bản tin tiếng Anh
6.15 tối: Phim truyền hình nhiều tập:
“Dế mèn phiêu lưu ký”
7.00 tối: Bản tin trong ngày
Lan: Tối nay bạn dùng cơm tối ờ nhà mình nhé?
Hoa: Mình rất thích. Mấy giờ thế?
Lan: Chúng tôi thường ăn tối lúc 7 giờ, nhưng bạn có thể đến trước 6.15 vì thế chúng mình có thể cùng xem “Dế mèn phiêu lưu ký.”
Hoa: Tuyệt lắm. Mình sẽ đến xem phim ở nhà bạn. Ở chỗ mình chẳng có cái ti vi nào cả.
Lan: Tại sao thế?
Hoa: Dì và chú mình không thích. Họ thích làm việc khác hơn
Lan: Thế thì bạn thường làm gì cho buổi tối?
Hoa: Lúc ăn tối chúng ta nói chuyện trong ngày. Sau đó, chúng tôi thường hay đọc sách và đôi khi thì chơi cờ.
Lan: Thế thì chán thật
Hoa: Không đâu, mình thật sự thích thế.
Lan: Tối nào nhà mình cũng xem phim.
Hoa: Giờ đến lượt mình thấy chán đấy
Lan: Mình nghĩ là chúng ta thích làm nhiều thứ khác nhau

Chọn câu trả lời đúng
a) – C          b) – B           c) – B           d) – C           e) - D

2. Nghe và đọc rồi luyện tập với bạn em  
Hoa:
 Tuần này bạn có muốn đi xem phim không?
Lan: Nghe hấp dẫn đấy chứ. Bạn muốn xem phim gì?
Hoa: Rạp Thời Đại Mới đang chiếu phim cao bồi
Lan: Cũng được. Bạn có thể đi xem vào tối thứ Hai không?
Hoa: Tiếc thật, tối đó mình phải đi đến câu lạc bộ kịch nghệ. Thứ Ba vậy nhé?
Lan: Rất tiếc ngày ấy mình lại đi xem phim trinh thám với bố mẹ mình. Ngày thứ tư mình cũng bận. Thế thứ năm bạn có rảnh không?
Hoa: Mình cũng không rảnh. Thứ Sáu được không?
Lan: Cũng được
Hoa: Tốt rồi. Thứ Sáu chúng ta đi nhé.
Bây giờ hãy xem quảng cáo và quyết định xem thử em muốn làm gì rồi lập ra hội thoại tương tự cùng với bạn em. 

A: Would you like to go to the theater this week?
B: That sounds great. What would you like to see?
A: There is a play on at the Youth Theater.
B: OK. Can you make it on Monday night?
A: Sorry. The theater doesn’t open on Monday nights. How about Wednesday?
B: I’m sorry I think I can’t. I’m going to learn for my English test. What about Saturday? Are you free that day?
A: Yes, I am. Let’s go on Saturday.

3. Đọc.
Truyền hình ở Việt Nam

Cách đây 30 năm, ở Việt Nam hầu như rất ít nhà có vô tuyến truyền hình. Những nhà có vô tuyến truyền hình rất được nhiều người biết đến. Sau giờ ăn tối, những người hàng xóm của họ tụ tập cả trong nhà lẫn ngoài ngõ để xem phim. Một số người còn phải xem qua cửa sổ.
Họ ngồi xem các chương trình truyền hình đen trắng suốt cả đêm. Những người già có thể ngủ một lát còn bọn trẻ thì chơi đùa với nhau, cho đến khi chương trình truyền hình kết thúc họ mới về nhà.
Ngày nay thì khác rồi. Nhiều gia đình có vô tuyến truyền hình trong nhà. Người ta ngồi ở phòng khách xem truyền hình. Giờ đây đời sống thoải mái hơn nhưng hàng xóm láng giềng không còn dành nhiều thời gian cho nhau nữa.
Bây giờ hãy hoàn thành đoạn tóm tắt sau:
In 1960, most (1) people in Viet Nam did (2) not have a (3) TV set. The people with TVs were (4) popular . In the (5) evening , the neighbors would (6) gather around the TV. (7) They would stay until the TV programs finished. Viet Nam is different (8) today. More families (9) have a TV set and (10) life is more comfortable. But neighbors don’t (11) know each other as well as they did in the past.
Ghi nhớ.
What would you like to watch?
I’d like to watch ....
Are you free on ...?
How about...?
What about...?
B. Truyền hình có chương trình gì nhỉ? (What’s on?)
1. Nghe rồi luyện tập với bạn em.

Ba: Nga này, bạn có xem truyền hình không?
Nga: Không thường lắm. Không có chương trình nào hay dành cho thanh thiếu niên.
Ba: Bạn thích xem chương trình nào?
Nga: Mình thích xem chương trình dành cho thanh thiếu niên ở những nước khác. Mình muốn biết họ làm gì, họ ăn mặc ra sao và họ thích loại nhạc nào ...
Ba: Cũng có vài chương trình dành cho giới trẻ.
Nga: Nhưng những chương trình này do người lớn thực hiện mà họ lại không biết chúng mình thích gì.
Ba: Mình thích các buổi trình diễn thể thao, phim hoạt hình và phim truyện.
Nga: Mình thực sự không thích xem thể thao. Mình thích chơi thể thao hơn. Hơn nữa đa số phim chiếu trên truyền hình cũ rồi.
Ba: Có nhiều chương trình âm nhạc.
Nga: Đúng thế. Nhưng họ không chơi loại nhạc mà mình thích.
Ba: Tối nay bạn định làm gì?
Nga: Mình sẽ không xem truyền hình. Mình sẽ nghe đài và có thể đọc sách.

Trả lời câu hỏi.
a) No, she doesn’t. Because there aren’t any good programs for teenagers.
b) Ba watches sports shows, cartoons and movies.
c) She likes to watch sports shows, cartoon and movies.
d) Nga doesn’t like the music program because they don’t play the kind of music she likes.
e) This evening Nga is going to listen to the radio and maybe read a book.

2. Nghe rồi viết thời gian cho các chương trình sau.
a) Children’s programs start at five.
b) The Early News is at six.
c) The Weather Forecast is at ten past six.
d) The World Today is at quarter past six.
e) The Movie: “A fistful of Dollars.”

Lời trong băng:
Ba: What is on TV at six tonight, Lan?
6 giờ tối nay chiếu chương trình gì vậy Lan?

Lan: Let me see. It’s the early news. You want to watch it, don’t you?
Để mình xem. À, bản tin đầu ngày. Bạn muốn xem nó à?

Ba: Come on, Lan! I want to watch the movie “A fistful of dollars”. When does it start?
Nhanh lên Lan. Mình muốn xem phim “Fistful of Dollars “. Phim bắt đầu chiếu lúc nào?

Lan: It starts at seven o’clock, after the program “The World Today” at quarter past six.
Phim bắt đầu lúc 7 giờ sau chương trình “Thế Giới Ngày Nay “ lúc 6 giờ 30.

Ba: And what about the weather forecast? What time is it on?
Còn dự báo thời tiết thì bắt đầu lúc mấy giờ?

Lan: It’s on at ten past six. But we should watch our children’s program. It starts at five.
Lúc 6 giờ 10. Nhưng chúng ta nên xem chương trình dành cho thiếu nhi lúc 5 giờ.

Ba: OK. That sounds great. Được rồi. Tuyệt quá. 

3. Nghe và đọc rồi trả lời câu hỏi.
Các chương trình truyền hình được yêu chuộng
* Nhạc Pop

Nhạc Pop, hay Pop là hình thức viết viết tắt của từ “popular music”. Nhạc Pop dành cho đông đảo khán thính giả. Thanh thiếu niên thích nghe loại nhạc Pop mới nhất và thích xem những nghệ sĩ họ mến mộ nhất biểu diễn. Thường thường thì các ban nhạc và ca sĩ trình diễn những ca khúc mới nhất của họ trên sóng truyền hình.

* Các cuộc thi
Các cuộc thi là chương trình truyền hình phổ biến. Có những cuộc thi trắc nghiệm kiến thức, những cuộc thi tìm hiểu về nhạc dân gian, các cuộc thi tranh giải trong trò chơi, các cuộc thi thể thao, v.v... Thí sinh tham dự có thể là học sinh sinh viên, công nhân hay các thành viên của gia đình. Trong một vài cuộc thi, khán giả xem truyền hình có thể tham gia trả lời các câu hỏi qua điện thoại hay qua thư từ.

* Phim ngoại nhập
Phim ngoại nhập thường là những bộ phim truyền hình nhiều tập như Sherlock Holmes. Đa số những bộ phim như thế là các phim về chù đề cảnh sát và bệnh viện. Các đài truyền hình trên khắp thế giới chiếu những bộ phim như thế bởi vì họ có thể mua chúng với giá rẻ.

Trả lời câu hỏi
a) They live to hear the latest pop music and see the shows of their favorite artists.
b) In contest programs, the contestants are students, workers or family members.
c) Imports usually include police and hospital series.
d) What TV programs do you want to see?

Em muốn xem chương trình truyền hình nào?
Một số chương trình gợi ý:

Newsreel / News: Thời sự/tin tức
Cartoon (film): Phim hoạt hình
Documentary (film): Phim tài liệu
Sports events: các sự kiện thể thao
The World of Animals: Thế giới động vật
The World Around Us: Thế giới xung quanh ta
Music: Âm nhạc
Story film: Phim truyện
English News: Bản tin tiếng Anh
French News: Bản tin tiếng Pháp

4. Viết. Hoàn thành đoạn văn sau, sử dụng những từ cho trong khung.
Most teenagers (1) around the world (2) watchTV. Many (3) listen to the radio. In a lot of countries, the most popular shows on TV are (4) series. They (5) show ordinary characters and how they live.
Many teenagers (6) like pop music. There are lots of music programs on TV and one satellite TV (7) station only shows pop videos.
In may countries, people can (8) receivesatellite TV. Often in large (9) cities, cable TV is available. With satellite and cable TV, it’s (10) possible to choose from a wide variety of programs.
Phần lớn thanh thiếu niên trên thế giới đều thích xem truyền hình. Nhiều em lại thích nghe đài. Ở nhiều nước, những buổi trình chiểu phổ biến nhất trên truyền hình là phim truyện dài tập. Những phim này cho  ta thấy những nhân vật bình thưởng và cách họ sinh sống. 
Nhiều thanh thiếu niên thích nhạc Pop. Có nhiều chương trình âm nhạc được chiếu trên truyền hình và có một đài truyền hình vệ tinh chuyên chiếu băng hình về nhạc Pop.
Ở nhiều nước, người ta xem truyền hình qua vệ tinh. Các thành phố lớn thường có hệ thống truyền hình cáp. Nhờ có hệ thống truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh mà ta có thể chọn nhiều chương trình khác nhau.
Ghi nhớ
What kinds of programs do you like..?
I like programs about…
Teenagers like to hear the latest pop music
I don’t really like…
I prefect..
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây