© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 6: After school.

Thứ năm - 04/01/2018 14:54
Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 6: After school.
What do you do? (Bạn làm gì?)
1. Nghe rồi luyện tập với bạn em.

Minh: Chào Hoa. Bạn đang làm gì thế?
Hoa: Chào Minh. Mình đang làm bài tập toán.
Minh: Bạn học nhiều quá Hoa à. Bạn nên thư giãn đi. Cũng 4 giờ 30 rồi, mai lại là Chủ nhật nữa.
Hoa: Được rồi. Chúng ta nên làm gì nào?
Minh: Chúng mình đi đến quán và uống thức uống lạnh đi.
Hoa: Ý kiến hay đấy! Ba đâu rồi nhỉ? Mời bạn ấy cùng đi nhé.
Minh: Ô! Ba ở trong phòng nhạc ấy. Cậu ấy đang học chơi đàn ghi-ta. Ngày nào sau giờ học cậu ấy cũng đều luyện tập.
Hoa: Minh này, bạn thường làm gì sau giờ học vậy?
Minh: Mình thường hay gặp bạn bè và cùng nhau làm bài tập ở nhà.
Hoa: Bạn có chơi thể thao không?
Minh: Có chứ. Mình chơi bóng chuyền cho đội của trường. Chúng mình cần có thêm cầu thủ. Bạn tham gia nhé?
Hoa: Vâng, Có lẽ mình sẽ tham gia đấy. Mình cũng thích bóng chuyền lắm.

Trả lời câu hỏi.
a) Hoa is doing her math homework.
b) Minh and Hoa are going to get a cold drink in the cafeteria.
c) He’s in the music room .
d) He’s learning playing the guitar.
e) Minh usually meets his friends.
f) Hoa likes playing volleyball.

2. Hãy luyện tập với bạn em.
a) Hãy nhìn tranh rồi nêu tên các hoạt động trong tranh.

1) reading/ studying in the library


2) swimming in the pool  



3) playing Computer games


4) going to the movies / a movie


5) playing soccer / football



6) watching TV.
b) Hỏi và trả lời.
+ What do you usually do after school? Bạn thường làm gì sau giờ học?
+ Write a sentence for each day of the week. Use these adverbs: usually, sometimes. often. always, never.
Hãy viết ra một câu cho mỗi ngày trong tuần, dùng các trạng từ chi tần suất: usually, sometimes, often, always, never.

Ví dụ:
- On Mondays. I usually do my homework after school.
- On Tuesdays, I sometimes go out with my friends after school.
- On Wednesdays. 1 often play badminton with my friend, Nam after school.
- On Thursdays. after school, I always play Computer games.
- On Fridays, 1 never prepare for the new lesson after school.

Bây giờ hãy hỏi và trả lời, dùng câu hỏi “.How often ... ?”
+ How often do you study in the library after school?
Sau giờ học bạn có thường học ở thư viện không?

- I always study in the library after school.
Mình luôn học ở thư viện sau giờ học.

Ví dụ:
+ How often do you play Computer games after school?
- I sometimes play Computer games after school.

+ How often do you do the homework after school?
- I usually do the homework after school.

+ How often do you do the washing-up after school?
- I never do the washing-up after school.

3. Đọc rồi trả lòi câu hỏi.
Các học sinh của lớp 7A thích những hoạt động khác nhau sau giờ học.
Diễn kịch là thú tiêu khiển mà Nga thích nhất. Bạn ấy là một thành viên của nhóm hát kịch của trường. Lúc này, nhóm của bạn ấy đang tập diễn kịch cho lễ kỷ niệm thành lập trường.
Ba là chủ tịch của câu lạc bộ những người sưu tập tem. Vào các buổi chiều thứ Tư, Ba và các bạn của minh gặp mặt nhau và nói về những con tem của mình. Nếu có con tem nào mới, các bạn ấy thường đem đến trường. Liz, một người bạn người Mỹ của Ba tặng cho bạn ấy rất nhiều tem của Mỹ.
Nam không thích thể thao. Vào buổi chiều bạn ấy thường về nhà và xem video. Thỉnh thoảng bạn ấy đọc sách mượn ở thư viện hay truyện vui bằng tranh, nhưng phần lớn thời gian bạn ấy nằm trên đi văng xem ti-vi. Bạn ấy không bao giờ chơi trò chơi thể thao.
Trả lời câu hỏi.
a) Nga’s group is rehearsing a play for the school anniversary liberations.
b) Ba gets American stamps from Liz, his American friend.
c) The stamp collector s Club meets on Wednesday afternoon.
d) Ba never plays games.

4. Nghe rồi ghép tên nhân vật với mỗi hoạt động.
a) Mai - go to the school cafeteria.
b) Nam - rehearse a play.
c) Ba - go to the circus.
d) Lan - watch a movie
e) Kien - tidy the room.

Lời thoại trong băng:
Nga: Mai, should we go to the school cafeteria?
Mai này, chúng mình đến quán ăn tự phục vụ của trường nhé ?

Mai: OK. That's a good idea. Đi chứ. Ý kiến hay đấy.
Nga: What about you, Nam? Bạn đi không Nam?
Mai: Sorry. I have to rehearse for a play with the drama group.
Tiếc quá. Mình phủi tập diễn kịch với nhóm diễn của mình rồi.

Nga: Ba, do you want to join us?
Ba. bạn có muốn đi cùng chúng mình không?

Ba: Oh, no. I am going to the circus tonight with my family. Sorry.
Mình không đi được. Tiếc quá, tối nay mình định đi xem xiếc với gia đình.

Nga: How about you, Kien? Còn bạn thì sao hà Kiên?
Kien: I would love to, but I’m going to tidy the classroom for Miss Lien this evening.
Mình cũng thích lắm, nhưng mình định dọn dẹp phòng cho cô Liên tối nay.

Nga: OK. Would you like to come with us to the cafeteria, Lan?
Còn Lan, bạn có muốn đi cùng chúng mình không?

Lan: Sorry. I’m going to the movie theatre. Have a good time. Bye.
Tiếc thật, mình định đi xem hát. Hai bạn đi vui vẻ nhé. Tạm biệt.

Ghi nhớ.
Let’s play some Computer games.                                      That’s good idea.
Should we go to the park?                                                    Great
Her group is rehearsing a play.
B. Let’s go! (Chúng mình đi nhé!)
1. Nghe rồi luyện tập theo nhóm 4 người.

Ba: Tối nay chúng mình nên làm gì nhỉ?
Nam: Mình đi xem phim nhé?
Lan: Lúc này có phim gì hay đâu. Lại nhà mình đi. Bọn mình có thể nghe nhạc.
Hoa: Tiếc thật Lan ạ. Mình không thể đến được. Mình có quá nhiều bài tập cần phải làm. 
Nam: Sáng mai là chù nhật mà Hoa. Tại sao bạn không thư giãn nhỉ?
Ba: Nào, chúng minh đến nhà Lan đi.
Lan: Bạn sẽ đến chứ Hoa? Sẽ vui lắm đấy.
Hoa: Được rồi mình sẽ đến. Cám ơn các bạn.
Nam: Tuyệt lắm! Vậy là bạn đang học cách thư giãn đấy nhé.

Trả lời câu hỏi.
a) Nam wants to go to the movies.
b) Lan doesn't want to eo because there aren’t any good movies at the moment.
c) Lan wants to listen to some music at her house.
d) Hoa doesn’t want to go to Lan’s house because she has many assignments.
e) It’s Saturday.

2. Đọc và thảo luận.
Theo diều tra của một tạp chí về thiếu niên 13 tuổi cho biết thanh thiếu niên Mỹ thích làm gì trong thời gian rảnh. Dưới đây là mười hoạt động hàng đầu được ưa chuộng nhất.
1. Ăn ở các nhà hàng bán thức ăn nhanh.
2. Tham gia các tổ chức thanh niên như hướng đạo sinh và hướng dẫn viên.
3. Học chơi nhạc cụ chẳng hạn như đàn ghi-ta
4. Đi mua sắm
5. Xem ti-vi
6. Đi xem phim
7. Nghe nhạc
8. Sưu tập đổ vật như tem hay tiền đồng
9. Làm các mô hình như xe ô-tô hay máy bay
10. Giúp người già mua sắm hay quét dọn

Hãy làm việc theo nhóm 4 người, hỏi xem thử các bạn em thích làm gì lúc rảnh. Hãy viết ra những hoạt động mà nhóm em thích nhất vào lúc rảnh rỗi.
3. Nghe rồi luyện tập với bạn em. Lập thành mẫu hội thoại tương tự.
Nga: Chủ nhật này là sinh nhật mình. Bạn đến nhà mình dùng cơm trưa nhé?
Lan: Ồ. mình thích lắm. Mấy giờ vậy Nga?
Nga: Lúc 1 giờ.
Lan: Mình sẽ đến.
Nga: Mình sẽ gặp vào Chù nhật nhé.
Nga: Ăn trưa xong, chúng mình sẽ đi xem phim. Bạn di cùng chứ?
Lan: Mình không chắc lấm. Ngày mai mình sẽ điện cho bạn.
Nga: Vậy nhé.
Lan: Cám ơn bạn đã mời mình.
Nga: Mình thích vậy mà.
Nga: Còn bạn thì sao Hoa? Bạn cũng đến chứ?
Hoa: Mình thích lắm, nhưng mình di dự đám cưới vào chủ nhật mất rồi.
Nga: Tiếc nhi.
Hoa: Xin lồi vì mình không đến được, nhưng dầu sao cũng cám ơn bạn nhé.
Nga: Không có gì.

* Đọc rồi thảo luận.
SỰ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG
Con người sống lâu hơn vì thế có nhiều người già hơn. Nhiều thanh niên đang tham gia phục vụ công đồng. Họ giúp đõ những người lớn tuổi. Họ đi mua sắm, làm việc nhà, quét dọn sân, thậm chí còn sơn nhà cửa.
Một vài thanh niên làm tình nguyện viên ở bệnh viện. Ở Mỹ, họ được gọi là “candy stripers” (hộ lí tình nguyện) do bộ đồng phục trắng sọc hồng mà họ mặc. Những thanh niên khác quan tâm đến môi trường và tham gia vào các chiến dịch làm sạch đẹp môi trường xung quanh.
Thảo luận.
a) How do some teenagers help the community?
Một vài thanh thiếu niên giúp đỡ cộng đồng như thế nào ?

b) How do Vietnamese teenagers help the community?
Thanh thiếu niên Việt Nam giúp đỡ cộng đồng như thế nào?

Ghi nhớ.
What should we do this evening?           I’m sorry. I can’t.
What about...?                                       I would love to (but..).
Would you like to ...?

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây