Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 8: Places.

Chủ nhật - 07/01/2018 12:35
Giải bài tập Tiếng Anh 7, Unit 8: Places.
A. Asking the way (Hỏi đường)
1. Gọi tên các nơi này.

a) National Bank of Viet Nam
 (in Ha Noi)
b) Saint Paul Hospital (in Ha Noi)
c) Hotel (in Ha Noi)
d) The Central Post Office (in Ha Noi)
e) Dong Xuan Market(in Ha Noi)
f) Ha Noi Railway Station

2. Nghe và lặp lại rồi luyện tập với bạn em.
a) Khách du lịch: Cho bác hỏi thăm có cửa hàng bán quà lưu niệm ở gần đây không? Nga: Dạ có một cửa hàng như thế ở đường Hàng Bài.
Khách du lịch: Cháu có thể chỉ đường cho bác đến đó không?
Nga: Bác cứ đi thẳng đến đường thứ hai rẽ trái, hàng bán quà lưu niệm ở bên phải đối diện với bưu điện.
Khách du lịch: Cám ơn cháu .
Nga: Có gì đâu bác.

b) Khách du lịch: Xin lỗi, cháu có thể chỉ cho cô đường đến siêu thị không?
Nga: Siêu thị hả cô? Dạ, cô cứ đi thẳng đến ngã tư đầu tiên rẽ phải, siêu thị ở đằng trước ạ.
Khách du lịch: Cảm ơn cháu nhiều.
Nga: Dạ, không có gì.

3. Hãy nhìn bản đồ chỉ đường và luyện nói với bạn em.
Hãy hỏi đường và chỉ đường đến những nơi này.
bank (ngân hàng)                           restaurant (nhà hàng)
police station (đồn cảnh sát)          hotel (khách sạn)
shoe store (tiệm giày)                    post office (bưu điện)
bookstore (tiệm sách)                    school (trường học)
Ví dụ:
Nga: Where is the bank? Ngân hàng ở đâu?
Nam: The bank is between the hotel and the restaurant. It’s opposite the hospital.
Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng, đối diện với bệnh viện.

Bây giờ hãy nhìn lại bản đồ chỉ đường rồi nghe và viết ra các nơi em nghe được.
a) souvenir shop            c) hotel                 d) drugstore
b) shoe store                 e) hospital

Lời trong băng:
a) Go straight ahead to the second Street. Tum left. What is on the right.
b) Go straight ahead. Turn right into the first Street. What is on the left next to the restaurant.
c) What is on your left?
d) Go to the second Street. Turn right. What is opposite the hotel?
e) What is on your right?

4. Nghe và lặp lại rồi luyện tập với bạn em.
Lan: Bạn từ Huế đến. Hue cách Hà Nội bao xa vậy Hoa?
Hoa: Mình cũng không chắc lắm, cũng khá xa. Mất khoảng 18 tiếng đi tàu ra Hà Nội. Lan: Để mình đoán xem.
Hoa: Mình nghĩ chừng 680 ki-lô-mét.
Lan: Vậy thì từ Huế vào thành phổ Hồ Chí Minh bao xa?
Hoa: Mình nghĩ chừng 1.030 ki-lô-mét.

5. Hãy nhìn bảng chỉ khoảng cách tính theo km rồi hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn em.  
  Ha Noi
Vinh 319
Hue 688
Da Nang 791
Ho Chi Minh city 1,726
a) + How far is it from Hue to Da Nang? - It about 100 km.
b) + How far is it from Hue to Vinh? - It’s about 369 km.
c) + How far is it from Hue to Ho Chi Minh City? - It’s about 1,030 km.
d) + How far is it from Vinh to Ho Chi Minh City? - It’s about 1,400 km.
e) + How far is it from Da Nang to Ho Chi Minh City? - It’s about 935 km.

Ghi nhớ:
on
opposite
between ... and ... from ... to...
Could you tell / show me the way to ...? .
How far is it from .. to ...?
It’s about... km.
B. At the post office (Ở bưu điện)
1. Nghe và đọc rồi luyện tập với bạn em.
Liz đang ở bưu điện

Liz: Làm ơn cho cháu gởi lá thư này đi Mỹ ạ. Bao nhiêu vậy cô?
Clerk: 9.500 đồng.
Liz: Cháu cần thêm một vài phong bì, bao nhiêu vậy cô?
Clerk: 2.000 đồng.
Liz: Vậy thì cháu sẽ lấy chúng. Tổng cộng hết bao nhiêu vậy cô?
Clerk: Vâng, lem gửi thư là 9.500 đồng, phong bì 2.000 đồng, tổng cộng là 11.500 đồng.
Liz: Cháu xin gởi cô 15.000 đồng ạ.
Clerk: Tiền thừa của cháu đây. cám om nhé.
Liz: Cám ơn cô. Tạm biệt.

Bây giờ hãy trả lời câu hỏi.
a) Liz’ll mail her letter to the USA.
b) She pays 11,500 dong altogether.
c) She receives 3,500 dong in change.

Hãy trả lời các câu hỏi về bản thân em.
+ Where is your nearest post office? Bưu điện gần nhất của bạn ở đâu?
- It’s...

+ How do you get there from your house? Bạn đến đó bằng phương tiện gì?
- On foot. / By bike.

2. Nghe và đọc rồi trả lời câu hỏi.
Nga và Hoa đang đi đến bưu điện sau giờ học.

Nga: Bạn muốn mua gì ở bưu điện vậy Hoa?
Hoa: Mình muốn mua vài con tem gởi thư trong nước và đi nước ngoài.
Nga: Hay nhỉ! Các bạn có thường viết thư cho nhau không?
Hoa: Rất thường - khoảng một tháng một lần. Cậu ấy cho mình biết hết về cuộc
Sống của cậu ấy ở Mỹ. À, mình cũng cần mua thẻ gọi điện thoại nữa chứ.
Nga: Bạn cần thẻ gọi điện thoại để làm gì?
Hoa: Một tuần mình gọi cho bố mẹ mình một lần.
Nga: Bưu điện đây rồi. Chúng ta vào mua những thứ bạn cần nào.

Trả lời câu hỏi.
a) Hoa needs some local stamps and some stamps for overseas mail and a phone card.
b) She needs stamps for overseas mail because she has a penpal in America.
c) She needs a phone card to phone her parents.

3. Hoàn thành hội thoại sau rồi lập ra các hội thoại tương tự, dùng từ cho trong khung.
Hoa: I would like five local stamps and two stamps for America.
Cháu muốn mua 5 con tem gởi thư trong nước và 2 con tem gởi thư đi Hoa kì ạ.
Clerk: Here you are. Is that all? Đây cháu. Cháu cần gì nữa không?
Hoa: I also need a fifty thousand dong phone card. How much is that altogether?
Cháu cần một thẻ gọi điện thoại giá 50 ngàn đồng. Tổng cộng là bao nhiêu vậy cô?
Clerk: That is seventy-five thousand dong. 75 ngàn đồng cả thảy.
Hoa: Here is eighty thousand dong. Cháu gởi cô 80 ngàn đồng ạ
Clerk: Thanks. Here's your change. Cám ơn. Tiền thừa của cháu đây.

A: I would like four envelopes, two postcards and two stamps for America.
B: Here you are. Is that all?
A: I also need a thirty thousand dong phone card and a writing pad. How much is that altogether?
B: That's seventy-seven thousand dong.
A: Here is one hundred dong.
B: Thanks. Here’s your change.

4. Nghe và viết ra giá cho mỗi vật sau.
+ What is the total cost? - It’s 59,000 dong.
+ How much change will Mrs. Robinson have from 60,000 dong?
- She will have 1,000 dong in change.

Lời trong băng:
Mrs. Robinson goes to a stationery store and buy a packet of envelopes at 2,000 dong and a pen at 1,500 dong. She also buys a writing pad at 3,000 dong. Then she goes to the post office and buys five stamps at 500 dong each and a 50,000 dong phone card. And add up how much Mrs. Robinson spends altogether.
 
Bà Robinson đến cửa hàng văn phòng phẩm mua một tập phong bì giá 2,000 đồng và một cây bút mực giá 1,500 đồng. Bà còn mua một tập giấy viết thư giá 3,000 đồng. Sau đó bà đến bưu điện mua 5 con tem giá 500 đồng mỗi con và một thẻ gọi điện thoại giá 50,000 đồng. Em hãy cộng xem thử Bà Robinson phải trả là bao nhiêu.
5. Trả lời các câu hỏi sau.
a) It’s about 800 dong.
b) It’s about 15,000 dong.
c) Apart from stamps the post office also sells envelopes, phone cards, internet cards, postcards, newspapers and magazines.
d) Students’ answers.

Ghi nhớ.
I need some envelopes
I need to buy a phone card
I’d like some stamps for overseas mail
I’d like to send this letter to the US.
How much is a letter to America?
How much is it?
It’s 9,500 dong

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây