© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập Anh văn 9, unit 10: Life on other planets.

Chủ nhật - 19/07/2020 10:57
Giải bài tập Anh văn 9, unit 10: Life on other planets.
1. GETTING STARTED

Look at the pictures of UFOs (Unidentified Flying Objects). Ask and answer with a partner. (Nhìn vào những bức tranh UFO (vật thể bay lạ). Hỏi và đáp với một bạn cùng học)

a. What do you know about UFOs? Do you think they really exist?
UFOs are spacecraft from other planets. I think they really exist.

b. Have you ever seen any films on UFOs? What were they about?
Yes, I have. They were about some aliens who wanted to attack the earth.

c. What do you want to know about UFOs?
I want to know what UFOs affect our life on earth.

d. If you saw a UFO, what would you do?
If I saw a UFO, I would take photos of them or put them on camera.

2. LISTEN AND READ

UFOs are strange flying objects that some people report they have seen in the sky and believe to be spacecraft from another planet. Many scientists do not believe so. They say that if people see a UFO, it might be an aircraft, a weather balloon or a meteor. However, there is still evidence for people to believe in the existence of UFOs.

Đĩa bay là những vật thể bay lạ mà một số người báo cáo đã trông thấy trên bầu trời và tin tưởng rằng đó là những tàu vũ trụ đến từ một hành tinh khác. Nhiều nhà khoa học không tin như thế. Họ cho rằng nếu có người trông thấy một vật thể bay lạ thì đó có thể là một phi cơ, một khí tượng cầu hoặc một sao băng. Tuy nhiên, vẫn có chứng cứ để người ta tin rằng có sự hiện hữu của đĩa bay.

Năm 1947, Kenneth Arnold, một phi công kinh nghiệm ở Mỹ báo cáo rằng ông ta trông thấy chín vật thể hình tròn đang di chuyển với tốc độ khoảng 2.800 mét một giờ về phía trái và hướng Bắc của ngọn Raimer.

Năm 1952, có trên 1.500 vật thể bay lạ được trông thấy khắp thế giới.
Năm 1954, một phụ nữ và các con của bà ta tin tưởng rằng họ đã trông thấy một vật thể bay lạ ở phía trên mái nhà. Người đàn bà nói rằng bà ta trông thấy hai người lạ mặt trong phi thuyền..

Năm 1964, một nông dân nhận rằng ông ta đã trông thấy một vật thề hình quả trứng ở một trong những cánh đồng của ông và có cả những người ngoài hành tinh đang thu thập mẫu đất.

Năm 1971, hai người đàn ông nhận rằng họ đã bị những người ngoài hành tinh bắt giữ và đưa lên tàu vũ trụ. Sau khi bị những người ngoài hành tinh khám xét; họ được thả ra.

Năm 1978, một phi công trẻ và phi cơ của anh ta đã biến mất sau khi trông thấy đĩa bay.

Năm 1981, Renato Nicolai, cư ngụ ở vùng Đông Nam nước Pháp, báo cáo rằng ông ta trông thấy một thiết bị hình đĩa ở một ngọn cây cách mảnh vườn nhà ông 30m.


a) Find the words in the text having the following meaning. (Tìm những từ trong bài có nghĩa sau đây)

1. proof, support => evidence
2. falling star, or shooting star =>  meteor
3. unknown/ strange people or things => aliens
4. bringing together or gathering => collecting
5. caught as a prisoner => captured
6. became impossible to see => disappeared

b) Complete the notes. (Hoàn tất những ghi chú)
 
UFO Sightings
a. An aircraft, a weather balloon or a meteor can be mistaken for an alien spacecraft.
b. In 1947, a pilot saw nine large round object8 traveling at about 2,800 meters an hour.
c. There were over 1,500 UFO sightings worldwide in 1952.
d. In 1954, a woman and her children saw a UFO above their house.
e. A farmer saw an egg-shaped object in One ofhỈ8 field8 and also aliens collecting soil samplesin 1964.
f. In 1971, two men claimed they were captured by aliens and taken aboard a spacecraft.
g. A pilot and his plane disappeared after sighting a UFO in 1978.
h. In 1981, a Frenchman reported that he saw a plate-like device at a treetop 30 meters away from his garden.

3. SPEAK

a) These are drawings of things a space-tourist lo Mars saw and noted down. Try to guess and match the drawings with the names in the box. Then practice the dialog with a partner. (Đây là những hình vẽ những thứ một du khách vũ trụ đi tới sao Hỏa đã trông thấy và ghi lại. Thử đoán và ghép nhũng bức vẽ với các lên trong khung. Sau đó luyện tập đối thoại với một bạn cùng học)
 
minerals: khoáng chất
plants: các nhà máy
microorganism: vi sinh vật
gas: khí
little creatures: sinh vật nhỏ
gemstones: đá quí
water: nước

Nam: Những hình vẽ này nói gì, Hưng?
Hưng: Có thể đó là nước ở sao Hỏa.
Nam: Còn những chấm lóng lánh ở góc bên phải kia là gì?
Hưng: À, có thể đó là dấu vết đá quí. Có lẽ có rất nhiều đá quí trên sao Hỏa.

b) Make up similar dialogs about the drawings, using the cues in section (a). [ Thành lập nhũng bài đối thoại tương đương về những hình vẽ, sử dụng những gợi ý ở phần (a) ]

A: What do these drawings say, Lan?
B: There might be minerals on Mars.
A: And what about those dark shapes on the left corner?
B: Well, they might be signs of gas. There may be some plants on Mars.

A: What do these drawings say, Minh?
B: There might be fuels on Mars.
A: And what about those circles in the middle?
B: Well, they might be traces of microorganisms. There may be little creatures on Mars.

c) Now talk with a partner. Tell each other what you think there might be on Mars, on the moon and ơn other planets. (Bây giờ nói chuyện với một bạn cùng học. Cho biết bạn nghĩ có thể có những gì trên sao Hỏa, trên mặt trăng và trên những hành tinh khác) 

+ Gợi ý:

What do you think there might be on the moon?
- I think there might be big round holes...

What do you think there might be on Mars?
- I think there might be water... 

4. LISTEN

Listen to the description of the. moon. Then check ( ✓) the correct statements about the moon.(Lắng nghe miêu tả về mặt trăng. Sau đó đánh dấu ( ✓) vào những câu đúng về mặt trăng) 
 
a. There is no air on the moon.
b. There are rivers and lakes on the moon.  
c. There are no sounds on the moon.
d. It is very cold at night on the moon.
e. During the day the temperature is even lower.  
f. There are great round holes on the moon. 
g. There are no mountains on the moon.  
h. You will weigh 8 kilos heavier on the moon.  
i. You will be able to jump very high on the moon. 
j. One day on the moon lasts for two weeks. 

LỜI TRONG BĂNG

Good evening. Welcome to our Science for Fun Program. This week we’ve received a lot of questions asking about life on the moon. We've talked to some experts and this is what we've found out. There is no water or air on the moon. It is all silent because there is no air. Of course there will be no music, no sounds. There are no rivers and no lakes. At night it is very cold. The temperature goes down to 151oC below zero. But during the day the temperature rises to 100°c above zero.

There are great round holes 'On the moon. They look like big lakes. They are called craters. There are more than 30,000 craters on the moon. There are also high mountains. The highest mountains on the moon are about 26,000 feet or 8,000 meters high.

And here is something very interesting to know: on the moon you weigh one sixth of what you weigh on earth. If you weigh 50 kilos, on the moon you will weigh only a little more than 8 kilos. You will be able to jump very high, even higher than an Olympic Champion. You can take very long steps as well. And... maybe you won’t sleep very well because one day on the moon lasts for two weeks.

So, is there life on the moon? ru leave the question for you to answer yourself.

5. READ

MỘT CHUYẾN ĐI VÀO VŨ TRỤ

Bạn có muốn hoạch định một loại hình du lịch thú vị nào không? Bạn có một triệu đô la không? Bạn có thật khỏe mạnh không? Bạn có phải là một lữ khách tốt không? Bạn muốn đi tới một nơi vô định không? Nếu có thì bạn có thể thực hiện một chuyến đi vào vũ trụ.

Nếu bạn quyết định thực hiện chuyến đi đó, bạn sẽ phải chuẩn bị vài tháng trước khi bay. Bạn phải ở trong tình trạng sức khỏe tuyệt hảo. Bạn nên chạy bộ nhiều, bơi mỗi ngày, tập thể dục nhịp điệu và hít đất. Bạn phải có giấy bác sĩ xác định rằng bạn ở trong tình trạng sức khỏe hoàn hảo.

Khi bạn bắt dầu chuyên đi, bạn sẽ ở vào một thế giới khác. Bạn sẽ thấy hình ảnh của trái đất. Bạn cũng có thể thấy đất nước của bạn và những nơi đáng chú ý khác. Bạn sẽ có thể trông thấy các đại dương, sông lớn, núi cao. Bạn sẽ có thể trông thấy chúng nhiều lần bởi vì bạn sẽ bay quanh quỹ đạo của trái đất 16 lần mỗi ngày! Bạn cũng sẽ có thể thấy những vì sao mà bạn không thể trông thấy từ trái đất.

Khi bay trong quỹ đạo, bạn sẽ có thể rời khỏi chỗ ngồi và bước đi trong buồng lái. Bạn sẽ có thể đi trên những bức tường hoặc trên trần nhà giống như xiếc. Bạn sẽ không có trọng lượng gì cả! Bạn sẽ cảm thấy hoàn toàn tự do thưởng thức cảm giác tuyệt vời mà trước đó bạn chưa bao giờ có được. Giả sử bây giờ bạn đang ở trên tàu vũ trụ, bạn sẽ được tận hưởng những điều kỳ diệu đó.

Vậy bạn có nghĩ rằng bạn sẽ có thể thực hiện một chuyến đi vào vũ trụ không? Hãy bắt đầu mơ từ bây giờ và giấc mơ của bạn có thể trở thành hiện thực vào một ngày nào đó.


a) Put the phrases in order to show what you need and get in joining a trip into the space. ( Đặt các cụm từ theo thứ tự để chỉ rõ bạn cần và có được những gì khi tham dự một chuyến đi vào không gian)

4. get ready and be in an excellent physical condition
1. get a letter from a doctor to show you are in perfect health
5. get on the trip
2. see pictures of the earth, its interesting places, and the stars from very far
3. feel free and enjoy wonderful feeling

b) Answer. Then write the answers in full sentences. (Trả lời. Sau đó viết thành câu đầy đủ)

1. What will you have to do if you decide to take a space trip?
If I decide to take a space trip, I will have to run a lot, swim every day, do aerobics and push-ups to be in an excellent physical condition.

2. What must you do if you want to show you are in perfect health?
If I want to show I'm in perfect health, I must have a letter from the doctor.

3. What scenes on the Earth can you see from the outer space?
I can see pictures of the earth: my country, interesting places, oceans, big rivers, tall mountains... from the outer space.

4. How many times a day can you see those scenes?
I can see those scenes 16 times a day.

5. What things can you do while you are in orbit that you cannot do when you are on the Earth?
I can walk on the walls or on the ceiling.

6. If you were able to take a space trip, what would you do to prepare for the trip? What would you like to bring along?
(student’s answer)

6. WRITE

a) Read the outline of an exposition in column A. Then put the paragraphs in column B in order to match the sections in column A. (Đọc dàn bài của một bài trình bày ở cột A. Sau đó xếp những đoạn văn ở cột B theo thứ tự cho hợp với những phần ở cột A)
 
A
Introduction (presents the writer’s viewpoint: I think..., I believe...,...)  (II) I don't believe there exist UFOs even though many newspapers talk a lot about them.
Body (gives reasons/ examples for persuasion: Firstly, ...; Secondly,  )  (III) Firstly, flying saucers might be aircrafts, balloons, clouds or streaks of light. Secondly, there are not enough photos showing clearly the shapes ,of the UFOs. Moreover, if there are UFOs, there will certainly be traces of their landing on the ground.
Conclusion (sums up the argument: therefore...) (I) Therefore, UFOs are just the argument: therefore,...) imagination of some writers and they do exist only in films for entertainment.

b) Read the dialog between An and Ba about the existence of UFO. (Đọc bài đối thoại giữa An và Ba về sự hiện hữu của UFO)

An: Bạn có cho rằng có đĩa bay lạ không?
Ba: Có. Các bài báo và các báo cáo trên báo nói nhiều về sự xuất hiện của những đĩa bay lạ.
An: Điều gì khiến bạn tin rằng có đĩa bay lạ?
Ba: À, nhiều người trên thế giới nói họ đã trông thấy đĩa bay, vì thế chắc là nó hiện hữu.
An: Đĩa bay! Có thể đó là do trí tưởng tượng của họ.
Ba: Tôi không nghĩ thế. Có nhiều ảnh chụp chúng. Và, một số nhiếp ảnh gia nói họ đã trông thấy những sinh vật giống con người bước ra khỏi đĩa bay.
An: Nếu có đĩa bay, thì sẽ có dấu vết của sự hạ cánh.
Ba: Đúng thế. Người ta đang nói về những vòng tròn bí ẩn trên những cánh đồng ở Anh. Đĩa bay lạ không còn là do trí tưởng tượng của con người nữa. Chúng có thật. Chúng ta nên sẵn sàng chào đón họ đến thăm.

Now use Ba's opinion in the dialog lo write an exposition about the existence of UFOs. (Bây giờ sử dụng ý kiến của Ba trong bài đối thoại để viết một bài trình bày về sự hiện hữu của UFO)

+ Bài viết gợi ý:

I believe UFOs exist because articles and reports in newspapers have talked a lot about their appearance.

Firstly, many people in the world claim they have seen flying saucers. Secondly, there are many photos of them. Some photographers say they have seen man-like creatures get out of flying saucers. Moreover, people are talking about the mysterious circles on the fields in Great Britain.

Therefore, UFOs are no longer humans imagination. They're real and we should be ready to welcome their visit. 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây