© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tậpCông nghệ 6 - Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Thứ ba - 29/01/2019 09:47
Giải bài tậpCông nghệ 6 - Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Câu hỏi (trang 67 sgk Công nghệ 6): Tại sao chúng ta cần phải ăn uống?

Trả lời

      Chúng ta cần ăn uống để duy trì sự sống.

Câu hỏi (trang 71 sgk Công nghệ 6): Ngoài nước uống, còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể?

Trả lời

      Ngoài nước uống, còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể như: nước trong thực phẩm chúng ta ăn, nước dinh dưỡng truyền qua kim tiêm,…

Câu hỏi (trang 71 sgk Công nghệ 6): Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào?

Trả lời

   Chất xơ có trong các loại thực phẩm:

      - Rau, đậu và hạt: đậu tương,…

      - Trái cây: Táo, đào, quýt,…

      - Ngũ cốc: gạo lức, bắp (ngô),…

Câu hỏi (trang 72 sgk Công nghệ 6): Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu bé ở hình 3.11. Em đó đang mắc bệnh gì và do nguyên nhân nào gây nên?

Trả lời

      Tình trạng của cậu bé: Tay chân gầy gộc, ốm yếu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa,.. → Em đó đang bị thiếu chất đạm.

Câu hỏi (trang 73 sgk Công nghệ 6): Em sẽ khuyên cậu bé ở hình 3.12 như thế nào để có thể gầy bớt đi?

Trả lời

      Em sẽ khuyên cậu bé đó giảm ăn đồ ăn chứa chất đường bột như kẹo, bánh,… nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả và tăng cường vận động.

Câu hỏi (trang 73 sgk Công nghệ 6): Em hãy cho biết thức ăn nào có thể làm răng dễ bị sâu?

Trả lời

      Thức ăn chứa nhiều chất đường có thể làm răng dễ bị sâu nếu không vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn.

Câu hỏi (trang 73 sgk Công nghệ 6): Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều chất béo, cơ thể có bình thường không? Em sẽ bị hiện tượng gì?

Trả lời

      Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều chất béo, cơ thể em có thể thừa chất béo, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Câu 1 (trang 75 sgk Công nghệ 6): Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta?

Trả lời

      Thức ăn có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể chúng ta.

Câu 2 (trang 75 sgk Công nghệ 6): Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chât béo, chất đường bột.

Trả lời

      - Chức năng của chất đạm: giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết.

      - Chức năng của chất béo: cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.

      - Chức năng của chất đường bột: là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, và chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác.

Câu 3 (trang 75 sgk Công nghệ 6): Kể tên các chất dinh dưỡng chính có trong các thức ăn sau:

      - Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà.

      - Khoai, bơ, lạc (đậu phộng), thịt lợn, bánh kẹo.

Trả lời

      - Sữa: chất béo, chất đạm.

      - Đậu nành: chất xơ.

      - Thịt gà: chất béo, chất đạm.

      - Khoai: chất xơ.

      - Bơ, lạc, thịt lợn: chất béo.

      - Bánh kẹo: chất đường bột.

Câu 4 (trang 75 sgk Công nghệ 6): Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân làm mấy nhóm? Kể tên các nhóm đó.

Trả lời

      - Phân nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị,… mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu của bữa ăn.

      - Thức ăn được phân làm 4 nhóm:

         + Nhóm thức ăn giàu chất béo.

         + Nhóm thức ăn giàu chất đường bột.

         + Nhóm thức ăn giàu chất đạm.

         + Nhóm thức ăn giàu vitamin, chất khoáng.

Câu 5 (trang 75 sgk Công nghệ 6): Hàng ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn? Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí.

Trả lời

      - Hàng ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn cho các bữa ăn như cơm, thịt lợn, thịt gà, đậu xào, trứng, thịt gà, rau muống,…

      - Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo: thịt lợn, thịt gà

      - Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất đường bột: cơm

      - Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất đạm: thịt gà, trứng

      - Thức ăn giàu vitamin, chất khoáng: rau muống.

<XEM MỤC LỤC

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây