© Copyright Bài Học Hay

Trắc nghiệm Địa lí 11, Trung Quốc

Thứ ba - 31/03/2020 10:28
Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 11, Trung Quốc, có đáp án
TRUNG QUOC
TRUNG QUOC
1. Trung Quốc có diện tích:
A. 9,5 triệu km2
B. 9,3 triệu km2
C. 9,6 triệu km2
D. 9,4 triệu km2

2. Những thuận lợi của vị trí địa lí Trung Quốc đôì vơi sự phát triển kinh tế:
A. Vùng biển phía Đông mở rộng với đường bờ biển dài 17.000 km
B. Tiếp giáp vơi nhiều nước trên đất liền giao lưu thuận lợi
C. Nằm cách không xa Nhật Bản và các quốc gia công nghiệp mới.
D. Nằm ở Trung và Đông Á có diện tích lớn thứ 3 thế giới sau Nga và Hoa Kì.
 
3. Trung Quốc có đường biên giới biển với các nước.
A. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a
B. Nhật Bản,Triều Tiên
C. Liên bang Nga, Mông cổ
D. Mi-an-ma, Ma-lay-si-a

4. Thành phố Thiên Tân của Trung Quốc nằm sát biển:
A. Bột Hải
B. Hoàng Hải
C Đông Hải
D. Nam Hải

5. Sự khác biệt về tự nhịên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc:
A. Miền Đông có nhiều sông lớn với nguồn nước dồi dào, miền Tây ít sông nhưng có giá trị lớn về thuỷ điện.
B. Miền Đông là dải đồng bằng phù sa châu thổ màu mỡ, miền Tây chủ yếu
là núi và cao nguyên.
C. Miền Đông có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
D. Miền Đông giàu khoáng sản kim loại màu, miền Tây giàu tài nguyên năng lượng.

6. Tỉnh nào sau đây của Trung Quốc nổi tiếng nhiều than được gọi là “toà nhà
Than”, chiếm tới 30% trữ lượng than của cả nước?
A. Sơn Tây
B. Giang Tây
C. ThiểmTấy
D. Sơn Đông .

7. Vùng đất Hoàng thổ của Trung Quốc phân bố tập trung ở:
A. Hạ lưu sông Trường Giang.
B. Hạ lựu sông Hoàng Hà.
C. Trung và hạ lưu sông Hoàng Hà.
D. Trung lưu sông Hoàng Hà.

8. Trung Quốc đang xây dựng đập thuỷ điện Tam Hiệp lớn nhất nước trên sông:
A. Dương Tử
B. Tây Giang
C. Hoàng Hà
D. Hắc Long Giang

9. Tác động của các dòng sông chính Trung Quốc đối với sự phát triển kinh tế
A. Sông Liêu Hà chảy qua miền nhiệt đới mưa nhiều có giá trị giao thông.
B. Hoàng Hà là con sông nội thuỷ, thường làm vỡ đê và gây ngập lụt hàng năm.
C. Sông Trường Giang là tuyến đường thuỷ huyết mạch đi qua Vũ Hán và Nam Kinh. .
D. Châu Giang là con sông dài nhất có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước.

10. Con sông dài nhất châu Á nằm trên lãnh thổ Trung Quốc là:
A. Sông Trường Giang
B. Sông Hoàng Hà.
C. Sông Liêu Hà
D. Sông Tây Giang

11. Đảo lớn nhất nằm trong vùng biển Thái Bình Dương thuộc lãnh thổ Trung Quốc:
A. Đảo Đài Loan
B. Đảo Hải Nam
C. Nhóm đảo Hồng Kông
D. Bán đảo Cửu Long

12. Quốc gia nào sau đây không có đường biên giới chung với Trung Quốc?
A. A-déc-bai-gian, Bê-la-rut
B. Nê-pan, Bhu-tan
C. Áp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan
D. Ấn Độ, Mi-an-ma

13. Những khó khăn về mặt tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc:
A. Lãnh thổ rộng lớn, chủ yếu là địa hình núi cao hiểm trở
B. Bão lớn thường xuyên dọc ven biển phía Đông và Nam.
C. Nạn xói mòn và sa mạc hoá xảy ra ở vùng Đông Bắc.
D. Sóng thần, động đất, núi lửa, khô hạn ở miền Tây.

14. Địa danh nào sau đây là một trong những hải cảng lớn của Trung Quốc?
A. Quảng Châu
B. Cáp Nhĩ Tân
C. Vũ Hán
D. An Sơn

15. Nhận định nào là đúng nhất về tình hình dân số Trung Quốc?
A. Dân cư tập ưung đông ở thành thị và tăng dần.
B. Mức độ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao.
C. Dân cư tập trung đông ở nông thôn và tăng dần.
D. Dân số lập trung đông ở độ tuổi lao động và trẻ em.

16. Tháp dân số Trung Quốc có dạng hình thang biểu hiện:
A. Dân số tập trung đông ở độ tuổi trên 40
B. Dân số vẫn gia tăng nhanh.
C. Dân số tiến dần tới sự ổn định
D. Có kết cấu dân số trẻ.

17. Những biện pháp nhằm giảm sức ép dân số lên sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc:
A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở nông thôn qua việc hình thành các đặc khu kinh tế.
B. Đầu tư xây dựng thêm nhiều nhà máy sản xuất lớn nhằm tạo việc làm.
C. Lựa chọn mô hình phát triển kinh tế hợp lí dựa trên nguồn lao động dư thừa.
D. Tiến hành cải cách giáo dục nhằm nâng cao ý thức của người dân về vần đề dân số.

18. Thành phố lớn nhất của Trung Quốc hiện nay:
A. Thượng Hải
B. Bắc Kinh
C. Thiên Tân
D. Quảng Châu

19. Hồng Kông được trao trả về cho Trung Quốc vào năm:
A. 1997
B. 1999
C. 1989
D. 1989

20. Sự kiện nổi bật xảy ra vào năm 1999 ở Trung Quốc:
A. Anh đồng ý trao trả Hồng Kông cho Trung Quốc.
B. Bồ Đào Nha đồng ý trao trả Ma Cao cho Trung Quốc.
C. Cuộc Cách mạng Văn hoá gây biến động xã hội lớn.
D. Sự kiện Thiên An Môn làm chết hàng triệu người dân.

21. Thủ đô Bắc Kinh của Trung Quốc nằm ở vùng kinh tế nào sau đây?
A. Hoa Bắc
B. Đông Bắc
C. Hoa Nam
D. Hoa Trung .

22. Điều nào sau đây chưa phản ánh đúng về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội hiện nay của Trung Quốc?
A. Nền kinh tế phát triển nhanh từ sau khi thực hiện chính sách cải cách, mở cửa.
B. Là quốc gia đa dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số chiếm đông nhất là người Hán
C. Có diện tích rộng lớn nhất châu Á, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.
D. Chiếm 1/5 số người già thế giới, số người già tăng nhanh với tốc độ 3% mỗi năm.

23. Nhận xét nào đúng nhất về tình hình tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc qua các giai đoạn phát triển kinh tế:
A. Từ năm 1978 đến nay nền kinh tế có những biến động lớn.
B. Giai đoạn 1958 đến 1978 nền kinh tế phát triển ở mức cao.
C. Giai đoạn 1953 đến 1958 liền kinh tế tăng trưởng khá mạnh.
D. Nền kinh tế luôn đạt trên mức 0 và có những biến động lớn.

24. Nguyên nhân chính làm cho nền kinh tế - xã hội Trung Quốc chậm phát triển trước thời kì hiện đại hoá:
A. Xây dựng đất nước từ một nền kinh tế yếu kém, trình độ sản xuất thấp, thiếu vốn đầu tư và nguồn lao động có trình độ.
B. Dân cư phân bố không đồng đều giữa miền Đông và miền Tây đã gây ra sự phát triển cục bộ trên lãnh thổ.
C. Áp dụng những biện pháp không sát với tình hình thực tế đất nước trong quá trình xây dựng kinh tế - xã hội.
D. Chính sách bế quan toả cảng đã kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước.

25. Vì sao vùng duyên hải miền Đông trở thành vùng kinh tế quan trọng của
Trung Quốc?
A. Tập trung lực lượng lao động đông, trình độ kĩ thuật cao, giá công lao động rẻ.
B. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất.
C. Thực hiện chế độ ưu đãi cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ để thu hút đầu tư.
D. Nằm gần các quốc gia, khu vực phát biển kinh tế nên để thu hút -.đầu tư.

26. Vai trò quan trọng nhất của các đặc khu kinh tế đối vời sự phát triển của Trung Quốc:
A. Tạo việc làm, nâng cao mức sống dân cư, tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nước.
B. Là nơi đào tạo, bồi dưỡng các nhà quản lý kinh tế và công nhân có tay nghề cao.
C. Góp phần thúc đẩy sự phất triển kinh tế - xã hội của các vùng phía Nam.
D. Là nơi thử nghiệm cải cách kinh tế, tiếp nhận công nghệ sản xuất tiên tiến.

27. Đặc khu kinh tế tiêu biểu đem lại sự thành công nhất trong thời kì cải cách của Trung Quốc là:
A. Thâm Quyến
B. Chu Hải
C. Sán Đầu
D. Hạ Môn

28. Thành tựu lớn nhất của các đặc khu kinh tế Trung Quốc là:
A. Góp phần quan trọng đưa đất nước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
B. Thu hút nguồn vốn, công nghệ và phương pháp quản lí tiên tiến của nước ngoài.
C. Thu hút khá lớn nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, thực hiện có hiệu quả mô hình kinh tế hướng ngoại.
D. Làm cầu nối cho các mối quan hệ liên doanh, liên kết giữa các xí nghiệp trong nước với xí nghiệp nước ngoài.

29. Đặc khu kinh tế lớn nhất của Trung Quốc là:
Á. Hải Nam
B. Chu Hải
C. Sán Đầu
D. Thâm Quyến

30. Tại sao các đặc khu kinh tế Trung Quốc phần lớn tập trung ở ven biển?
A. Tăng cường vai trò của vùng duyên hải đối với sự phát triển kinh tế ở miền Đông.
B. Nơi đây có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích văn hoá, lịch sử để phát triển du lịch.
C. Gần cảng biển thuận lợi cho giao thông, xuất nhập khẩu các nguyên liệu hàng hóa.
D. Có nhưng chính sách ưu đãi cho các dịch vụ kinh doanh, hàng hoá xuất nhập khẩu.

31. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Trung Quốc trên con đường hiện đại hoá:
A. Mức tăng trưởng GDP hàng năm đạt ở mức cao nhưng thiếu ổn định.
B. Các ngành dịch vụ chiếm hơn 1/2 trong cơ cấu GDP.
C. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng dần trong cơ cấu GDP.
D. Các ngành công nghiệp giữ vị trí hàng đầu trong đóng góp vào GDI
 
32. Đường lối phát triển kình tế -xã hội của Trung Quốc trong giai đoạn 1966- 1976:
A. Chú trọng đầu tư vào xây dựng cơ bản và phát triển công nghiệp nặng.
B. Chủ trương cưỡng bức thanh niên, trí thức về nông thôn “giáo dục lại”.
C. Nông nghiệp được đưa lên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế.
D. Thực hiện phong trào Đại nhảy vọt với toàn dân làm gang thép.

33. Kết quả nào chưa đúng của công cuộc cải cách, hiện đại hoá nền kinh tế
ở Trung Quốc?
A. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh và liên tục xuất siêu,
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới và luôn đạt hơn l.000tỉ USD/năm.
C. Là nước dẫn đầu thế giới về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
D. Nền kinh tế tăng trưởng cao và hiện nay đứng hàng thứ 7 trên thế giới

34. Ngân hàng thế giới (WB) dự Đoán GDP của Trung Quốc vào giữa thế kỉ XXI sẽ:
A. Vượt Mĩ và trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
B. Vượt Đức và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Vượt Nhật Bản, trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.
D. Vượt Anh và trở thành nền kinh tế lớn thứ năm thế giới.

35. Những biện pháp Trung Quốc đã thực hiện trong quá trình hiện đại hoá nông nghiệp: .
A. Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
B. Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
C. Thành lập công xã nhân dân.
D. Khai hoang mỡ rộng diện tích.

36. Công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc bắt đầu từ nông nghiệp là vì:
A. Nhằm khai thác nguồn lao động dồi dào và tiềm năng nông nghiệp to lớn.
B. Để đáp ứng nhu cầu lương thực cho số dân đông chiếm 1/2 dân số thế giới.
C. Nông thôn là nơi thử nghiệm cải cách kinh tế đạt hiệu quả cao nhất.
D. Nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển mạnh.

37. Những sai lầm trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc trước thời kì hiện đại hoá:
A. Áp dụng chế độ khoán sản phẩm đến các hộ gia đình nông dân tăng giá nông phẩm. .
B. Chủ trương công nghiệp hoá đất nước bằng phong trào toàn dân làm gang thép.
C. Xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ tư nhân khắp nông thôn và thành thị.
D. Nới lỏng chính sách hạn chế sinh đẻ đối với gia đình nông dân chua có con trai.

38. Hiện nay, nền nông nghiệp Trung Quốc đang phải đương đầu với nhiều thách thức:
A. Đầu tư cho nông nghiệp cao nhưng tốc độ phát triển nông nghiệp lại rất thấp so với công nghiệp.
B. Đất nông nghiệp giảm, giá nông phẩm cao nên không khuyến khích sản xuất phát triển.
C. Thị trường xuất khẩu nông sản bị hạn chế do chính sách bảo hộ nghiêm ngặt của các nước phát triển.
D. Việc gia nhập WTO làm cho các nông sản có ưu thế xuất khẩu khó cạnh tranh trên thị trường thế giới.

39. Nguyên nhân nào là chủ yếu làm giảm sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc?
A. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp lạc hậu và yếu kém.
B. Sự xuống cấp của hệ thống thuỷ lợi đã làm suy yếu khả năng chế ngự thiên tai.
C. Đất nông nghiệp ngày càng giảm, hiện tượng sa mạc hoá đất đai ngày càng tăng.
D. Trình độ khoa học - kĩ thuật và sự đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn thấp.

40. Chứng minh ngành trồng trọt của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở phần lãnh thổ phía Đông:
A. Vùng Đông Bắc: lúa mì, cao lương, củ cải đường, khoai tây.
B. Vùng Hoa Bắc: lúa gạo, chè, mía, cà phê, cao su, cam, chanh.
C. Vùng Hoa Trung: lúa mì, lúa gạo, mía, thuốc lá, bông, kê.
D. Vùng Hoa Nam: lúa mì, ngô, hướng dương, bông, khoai tây.

41. Ngành trồng trọt của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở miền Đông là vì:
A. Chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp để phục vụ cho xuất khẩu.
B. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng nên dễ canh tác.
C. Vị trí thuận lợi cho giao lưu mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
D. Khí hậu chủ yếu là gió mùa cận nhiệt đới, lượng mưa khá lớn.

42. Kết quả của sự phát triển, hiện đại hoá nông nghiệp Trung Quốc:
A. Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP ngày càng tăng.
B. Đứng đầu thế giđi về tổng sản lượng lương thực.
C. Tổng sản lượng các loại nông sân chủ yếu đều tăng.
D. Chiếm 98% rau quả các loại nhập vào nước Nga.

43. Hiện nay, Trung Quốc đứng đầu thế giới về một số sản phẩm nông nghiệp:
A. Lúa gạo, lúa mì.
B. Bông, và lạc.
C. Mía, củ cải đường.
D. Trâu và bò.

44. Điều nào sau đây không nằm trong những biện pháp Trung Quốc đã thực hiện để phát triển công nghiệp?
A. Thiết lập cơ chế thị trường, cho phép các nhà máy chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao nhằm đuổi kịp trình độ quốc tế.
C. Thực hiện chính sách mở cửa, thành lập các khu chế xuất để thu hút đầu tư, công nghệ từ nước ngoài.
D. Chuyển từ một nước nông nghiệp chủ yếu dựa vào lao động thủ công thành một nước công nghiệp hiện đại.

45. Kết quả của công cuộc hiện đại hoá công nghiệp ở Trụng Quốc:
A. Tạo nhiều hàng hoá đạt chất lượng quốc tế đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
B. Lượng hàng hoá sản xuất lớn, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về số lượng.
C. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, đầu tư tập trung có hiệu quả.
D. Các ngành công nghiệp tập trung phần lớn ở miền Đông, nơi dân cư đông.

46. Năm ngành công nghiệp trụ cột của Trung Quốc hiện nay tạo số lượng lớn các sản phẩm công nghiệp là:
A. Khai thác than, dầu mỏ, hóa chất, cơ khí, xây dựng.
B. Công nghệ thông tin, điện tử, hoá dầu, dệt tơ tằm, điện lực.
C. Chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô-tô, xây dựng.
D. Công nghệ sinh học, hàng không, điện tử, hoá dầu, hoá chất.

47. Sự phân bố các ngành sản xuất công nghiệp của Trung Quốc:
A. Ngành khai thác than ở Đông Bắc, Bao Đầu, Thái Nguyên.
B. Ngành dệt tập trung chủ yếu ở các thành phố phía Nam.
C. Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao xây dựng ở Bắc Kinh.
D. Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố ở miền Tây .

48. Các trung tâm công nghiệp chính ở vùng Đông Bắc Trung Quốc:
A. Bao Đầu, Bắc Kinh, Thái Nguyên. .
B. Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương, An Sơn.
C. Vũ Hán, Trùng Khánh, Thượng Hải.
D. Thiên Tân, Thái Nguyên, Thanh Đảo.

49. Các cảng lớn nằm dọc ven biển củaTrung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam:
A. Đại Liên, Thiên Tân, Thượng Hải, Quảng Châu.
B. Thiên Tân, Đại Liên, Thượng Hải, Quảng Châu.
C. Quảng Châu, Thượng Hải, Thiên Tân, Đại Liên.
D. Đại Liên, Thiên Tân, Thanh Đảo, Thượng Hải.

50. Vùng Đông Bắc Trung Quốc là nơi:
A. Có điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp.
B. Tập trung các thành phố lớn của Trung Quốc.
C. Thu hút nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài nhất.
D. Tập trung các cơ sở công nghiệp nặng quan trọng.

51. Các chính sách kinh tế đối ngoại của Trung Quốc trong thời kì mở cửa:
A. Thu hút số vốn đầu tư nước ngoài khá cao, thị trường quốc tế được mở rộng, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng.
B. Cho phép nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương và điều chỉnh chiến lược ngoại thương cho phù hợp.
C. Thành lập các đặc khu kinh tế ở miền ven biển để thu hút đầu tư và tiếp nhận kĩ thuật tiên tiến của nước ngoài.
D. Sử dụng vốn vay của nước ngoài có hiệu quả trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành mũi nhọn.

52. Vai trò quan trọng nhất của hoạt động kinh tế đối ngoại trong công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc:
A. Có điều kiện giới thiệu đất nước với thế giới thông qua du lịch quốc tế.
B. Có nguồn vốn để đầu tư thực hiện công cuộc hiện đại hóa đất nưóc.
C. Tạo điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lí kinh tế từ các nước khác.
D. Có điều kiện tham gia vào các tể chức kinh tế khu vực và quốc tế.

53. Tình hình kỉnh tế - xã hội Trung Quốc hiện nay:
A. Tăng trưởng GĐP vẫn giữ ở mức cao, bình quân đầu người đạt gần 1000 USD
B. Tăng trưởng kinh tế đang giảm sút, giá trị nhập khẩu vượt giá trị xuất khẩu.
C. Chất lượng nguồn lao động đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế hiện đại.
D. Tình trạng thất nghiệp giảm nhờ tập trung phát triển các xí nghiệp có quy mô lớn.

54. Trung Quốc rất chú trọng phát triển kinh tế phía Đông Nam là vì:
A. Là cửa ngõ giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và thế giới.
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa hình đồng bằng màu mỡ, bờ biển dài.
C. Tập trung nhiều tài nguyên nên dễ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
D. Lao động đông, có cảng biển, gần các nước có nền kinh tế phát triển.


ĐÁP ÁN
1.A 2.C 3.A 4.A 5.B
6.A 7.D 8.A 9.C 10.A
11.A 12.A 13.B 14.A 15.D
16.C 17.C 18.A 19.A 20.B
21.A 22.B 23.C 24.C 25.D
26.D 27.A 28.B 29.A 30.C
31.D 32.B 33.D 34.C 35.B
36.A 37.B 38.C 39.D 40.A
41.B 42.C 43.A 44.D 45.B
46.C 47.A 48.B 49.A 50.D
51.C 52.B 53.A 54.D  

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây