© Copyright Bài Học Hay

Kiến thức và câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 11, Bài 8. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Thứ hai - 16/03/2020 10:54
Kiến thức và câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 11, Bài 8. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Sự tiến bộ về khoa học - kĩ thuật và sự phát triển của sức sản xuất
- Vào khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, là thời kì chủ nghĩa tư bản “tự do” chuyển sang chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng do: Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là phát minh và sử dụng động cơ đốt trong và động cơ điện.
- Những phát minh lớn:
+ Động cơ đốt trong, được phát minh từ trước, đến thập niên 90, kĩ sư R. Đi-ê-den người Đức cải tiến mới ứng dụng rộng rãi.Việc sử dụng động cơ đốt trong tạo ra khả năng phát triển cho ngành ôtô và máy bay, đồng thời phục vụ cho ngành khai thác mỏ.
+ Về điện, trước tiên được sử dụng trong ngành điện thoại và điện báo. Năm 1879, Ê-đi-xơn thí nghiệm thành,công việc thắp sáng, bóng đèn điện ra đời.
+ Sử dụng lò cao Bét-xme đã làm tăng sản lượng thép, tạo nên bước chuyển biến quan trọng trong ngành luyện kim, chế tạo máy Năm 1867, A.B. Nô-ben phát minh ra thuốc nổ. Các loại vật chất mới cũng bắt đầu đưa vào các ngành sản xuất.
+ Giao thông vận tải có những chuyển biến mạnh mẽ. Tàu hoả được cải tiến, mạng lưới đường sắt mở rộng khắp châu Âu. Ôtô, máy bay, tàu biển lần lượt ra đời và sử dụng trong giao thông.
* Tác dụng:
- Cho phép mở rộng sản xuất trên quy mô lớn, sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt, được tiêu chuẩn hoá về kích thước, mẫu mã và chất lượng.
- Sản lượng nông nghiệp tăng nhanh nhờ sử dụng tiến bộ về khoa học - kĩ thuật.
- Đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa, đánh dấu bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn này.

2. Sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền
*Nguyên nhân:
+ Do tiến bộ cùa khoa học- kĩ thuật sản xuất công nghiệp các nước Âu - Mĩ tăng nhanh dẫn đến tích tụ tư bản.
+ Các ngành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh sang tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức, vác ten, xanhđica, tờrơt.
+ Có nguồn nguyên liệu, đường giao thông và bến cảng thuận lợi, đã hình thành những trung tâm công nghiệp.
- Sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền:
+ Trong nông nghiệp: thực hiện công nghiệp hoá và chuyên môn hoá cao tạo nên những nguồn hàng hoá nông nghiệp dồi dào, cung cấp cho thị trường trong nước và thế giới.
+ Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Một vài ngân hàng lớn khống chế mọi hoạt động kinh doanh của cả nước. Sự dung hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp trở thành tư bản tài chính, trong đó quyền lực nhất là tầng lớp đầu sỏ tài chính. Họ lập nên các “vương triều” tư bản như “vua dầu lửa” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Moóc-gan, “vua ôtô” Pho.
+ Xuất khẩu tư bản: Tư bản tài chính còn đầu tư vốn ra nước ngoài đem lại lợi nhuận cao: năm 1990, nước Anh đầu tư ra vốn ra bên ngoài 2 tỉ li-vrơ xtéc-ling, đến 1913 lên gần 4 tỉ.
+ Sự xâm lược thuộc địa: thu nguồn lợi từ xuất khẩu tư bản, nguồn tài nguyên, thị trường và nhân công rẻ mạt... các nước tư bản tăng cường xâm chiếm thuộc địa.
Như vậy, đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự xuất hiện các tổ chức độc quyền, sự ra đời của tư bản tài chính, sự tăng cường xuất khẩu tư bản và kéo theo nó là sự tranh chấp thuộc địa ngày càng căng thẳng.. đã chuyển chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa đế quốc, đặc điểm nổi bật nhất chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- Xuất hiện nhiều mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc.
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động các nước tư bản.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy khoanh tròn một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng
1. Vào thời gian nào chủ nghĩa tư bản “tự do” chuyển sang chủ nghĩa tư bản độc quyền?
A. Khoảng 50 năm cuối thế kỉ XIX.
B. Khoảng 40 năm cuối thế kỉ XIX.
C. Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX.
D. Khoảng 20 năm cuối thế kỉ XIX.

2. Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật trong nền kinh tế của thế giới tư bản chủ nghĩa những năm cuối thế kỉ XIX chủ yếu là:
A. Phát minh và sử dụng động cơ đốt trong và động cơ điện.
B. Phát minh và sử dụng nhiệt lượng.
C. Phát minh ra sử dụng máy hơi nước.
D. Phát minh và sử dụng động cơ học.

3. Năm 1879, ai là người thí nghiệm thành công việc thắp sáng, để cho bóng đèn điện ra đời?
A. R. Đi-ê-den.
B. Ê-đi-xơn.
C. Nô-ben.
D. Tôm-xơn.

4. Phát minh nổi tiếng của Nô-ben năm 1867 là gì?
A. Bóng đèn điện.
B. Động cơ đốt trong.
C. Thông tin vô tuyến điện.
D. Thuốc nổ.

5. Năm 1903 được dánh dấu bằng sự kiện lịch sử gì trong lĩnh vực giao thông?
A. Xuất hiện ô tô đầu tiên trên thế giới.
B. Xuất hiện tàu thủy đầu tiên trên thế giới.
C. Xuất hiện máy bay đầu tiên trên thế giới
D. Xuất hiện tàu hỏa đầu tiên trên thế giới.

6. Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền cac-ten, xanh-đi-ca vá tơ-rớt ở những nước nào?
A. Cac-ten, xanh-đi-ca ỉ Đức và Pháp, tơ-rớt ở Mĩ.
B. Tơ-rớt ở Pháp, cac-ten ở Mĩ, xanh-đi-ca ở Đức.
C. Cac-ten, xanh-đi-ca. ở Mĩ và Đức, tơ-rớt ở Pháp.
D. Cac-ten ở Mĩ, xanh-đi-ca và tơ-rớt ở Fức và Pháp.

7. Các điều kiện nào đã dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước tư bản với nhau ở cuối thế kỉ XIX?
A. Tài nguyên và nhân công.
B. Trình độ sản xuất và tập trung tư bản.
C. Trình độ tổ chức và quản lí sản xuất.
D. Nguyên liệu và kĩ thuật sản xuất.

8. Vào cuối thế kỉ XIX diễn ra quy luật gì trong nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa?
A. Quy luật cung - cầu.
B. Quy luật giá trị.
C. Quy luật phát triển không đều.
D. Quy luật cạnh tranh.

9. Sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản làm tăng vai trò của ngành nào trong các nước tư bản chủ nghĩa?
A. Ngành công nghiệp nặng.
B. Ngành ngân hàng.
C. Ngành thương nghiệp.
D. Ngành tài chính.

10. Sự dung hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp đã tạo ra tầng lớp tư bản nào?
A. Tư bản thương nghiệp.
B. Tư bản công nghiệp.
C. Tư bản ngân hàng.
D. Tư bản tài chính.

11. Trong quá trình kinh doanh của mình, các tầng lớp tư bản tài chính đã làm gì?
A. Xuất khẩu hàng hóa.
B. Xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu tài chính.
C. Xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu tư bản.
D. Xuất khẩu tài chính và xuất khẩu ngân hàng.

12. Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm lược các nước thuộc địa?
A. Các nước thuộc địa có thị trường tiêu thụ mở rộng.
B. Các nước thuộc địa các thị trường tiêu thụ mở rộng, nhiều nguồn nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.
C. Các nước thuộc địa còn lạc hậu nên dề khai thác tài nguyên thiên nhiên.
D. Tất cả các lí do trên.

13. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
B. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
C. Giữa thế kỉ XIX.
D. Giữa thế kỉ XX.

14. Biểu hiện quan trọng nhất về sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là gì?
A. Sự xuất hiện các tầng lớp tư bản tài chính.
B. Sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
C. Chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa.
D. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

ĐÁP ÁN
1 2 3 4 5
C A B D C
6 7 8 9 10
A D C B D
11 12 13 14  
C B A B  

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây