© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập nâng cao ngữ văn 6, Động từ

Thứ ba - 12/11/2019 11:20
Hướng dẫn giải đáp ngữ văn 6, Phần tiếng việt, Chương II. Ngữ pháp, Động từ

1. a) Trước khi làm bài tập này học sinh cần xem kĩ các đặc điểm của động từ, các loại động từ ch yếu mà sách giáo khoa đã trình bày. Dựa vào đăc điểm về ý nghĩa khái quát của động từ, học sinh có thể tìm được một số động từ. S còn lại, cho kết hợp với một trong các từ chỉ mệnh lệnh : hãy, đừng, chớ. Nếu kết hợp được thì đó chính là động từ.

b) Sau khi nht được các động từ ra khỏi văn bản, dựa vào ý nghĩa của mỗi động từ, học sinh chia chúng thành hai loại: động từ chỉ hành động và đng từ chỉ trạng thái. Những động từ chỉ hành động phân biệt với động từ ch trạng thái chỗ : động từ ch hành động không th kết hợp v trước với rất, hơi, khá, khi; còn động từ ch trạng thái thì kết hợp được với rất, hơi, khá, khi vì loại động từ này là loại động từ có mức độ.

Ví dụ : Các từ trng trọt, chăn nuôi là động từ ch hành động không kết hợp được với rất, hơi, khi, khá. Các từ yêu thương, băn khoăn là động từ chỉ trạng thái vì chúng kết hợp được với các từ rất, hơi, khi, khá.

2. Động từ ch tình thái có số lượng không nhiều, chúng thuộc loại động từ không độc lập.
Ví dụ : dám, toan, định, chực, muốn, bị, được, cần, nên, phải, có thể,...

3. a) Các động từ có trong đoạn trích gồm : nghe, gò, mở, nhìn, lao, cõng, sợ, chết khiếp, tỉnh, thấy, dùng, ôm, chạy, bay, gập, rè, th, lăn, lộn, cào, cho, định, ăn, run sợ, dám, nhúc nhích.

b) - Các động từ ch tình thái gồm : định, dám.
- Các động từ chỉ trạng thái tâm lí gm : sợ, chết khiếp, tỉnh, run sợ.
- Các động từ còn lại là động từ chỉ hành động.

c) Học sinh cần nhớ: rất, hơi, khi, khá là từ ch mức độ. Động từ trạng thái có mức độ không ? Nếu có thì chúng kết hợp được.

d) Học sinh cần nhớ trong s các động từ kể trên, động từ nào hướng tới đối tượng bên ngoài và làm cho đối tượng đó thay đổi thì cần phải có từ ngữ đứng sau để bổ sung ý nghĩa. Học sinh xem lại các từ ôm, thả, cào, ăn nếu không có từ ngữ đứng sau thì câu có nghĩa không. Theo hướng này, học sinh sẽ giải được bài tập.

4. Học sinh xét xem các động từ : bảo, ra lệnh, đòi gọi có ý nghĩa gì ? Có hướng vào đối tượng nào không? Các động từ đưa, cho, hiếu, tng, nhận, lấy vật cho hoặc vật nhận không, có người cho và người nhận không ? Tr lời được các câu hỏi này là trả lời được câu hỏi.

5. Dựa vào Bài tập 4 học sinh sẽ làm được bài tập này vì các động từ ở đây có ý nghĩa ngược lại và không hướng tới đối tượng nào cả.

6. a) Phn này học sinh tự làm.
b) Học sinh cần nhớ đây là đoạn kể v trận đánh với sức mạnh phi thường của Phù Đổng Thiên Vương. Các động từ được sử dụng nhiu hay ít ? Chủ yếu là những động từ chỉ hành động có tác dụng gì? Trận chiến diễn ra ác liệt như thế nào? Kết quả trận đánh ra sao?

7. Làm bài tập này học sinh chú ý s dụng các động từ ch hành động th hin tính dứt khoát, nhanh, khoẻ nhằm miêu tả một cách sinh động trn đánh.

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây