© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập nâng cao ngữ văn 6, Hướng dẫn giải bài tập

Thứ năm - 14/11/2019 11:17
Hướng dẫn giải đáp ngữ văn 6, Phần tập làm văn, Chương II. Văn miêu tả, Hướng dẫn giải bài tập
 
Bài 1 : - Có hai yêu cầu. Tim nét nổi bật của cnh vật được miêu tả và dựa vào đó để đặt tên cho từng đoạn văn. Hai yêu cầu này có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Cần lưu ý là muốn tìm nét nổi bật của cành phải thông qua các hình ảnh. Việc đt tên cho đoạn văn phải đm bo yêu cầu ngắn gọn, phù hợp và giàu hình ảnh.
- Ví dụ mẫu : Đoạn a
+ Nét nổi bật của cảnh được miêu tả: Cảnh vật như náo loạn trong cơn bão lớn.
+ Đặt tên : "Bão đêm".
(Dựa vào ví dụ mẫu để giải đáp đoạn b,c)

Bài 2 : - Yêu cầu : Tìm nét nổi bật của từng mùa trong năm và phác hoạ nhanh bằng những đoạn văn miêu tả. Mi mùa phải hin lên với những đặc điểm đặc trưng riêng biệt đặc sắc, không nên giới thiu chung chung, tránh tình trạng lẫn lộn giữa mùa này với mùa kia.
- Mẫu : Mùa xuân : Không khí ấm áp. Mưa xuân lất phất, dịu dàng rải xuống vạn vật. Từ những cành cây trần trụi, gầy guộc, tri dậy những mầm non tươi xanh mơn mn. Hoa nở. Chim hót. Không gian chan hoà hương thơm và rộn rã âm thanh. Lòng người cũng phơi phới, tràn đầy ước mơ, hi vọng.
(Theo mẫu đ làm tiếp yêu cầu đối với các mùa còn lại trong năm).

Bài 3 : Yêu cầu của bài tập này là dùng hình ảnh so sánh để viết tiếp câu văn còn dang dở sao cho cách diễn đạt trở nên hay hơn, sinh động hơn. Các hình ảnh so sánh được chọn vừa phải phù hợp, vừa phải có sự sáng tạo. Nên tránh những hình ảnh sáo mòn.
- Mu : a) Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, ch còn hàng trăm qu trĩu trịt trên cành như hàng trăm chiếc đèn lng màu hồng sáng lấp lánh trong sương mù.
(Lần lượt giải đáp các câu còn lại).

Bài 4 : Yêu cầu : Phải sử dụng ngh thuật nhân hoá để viết lại những câu văn đã cho, làm cho cách din đạt trở nên giàu hình ảnh hơn. Nghệ thuật nhân hoá được sử dụng phải phù hợp, sáng tạo.
- Mẫu : a) về mùa hè nước dòng sông trong xanh màu ngọc bích.
Viết lại : Về mùa hè dòng sông khoác trên mình một chiếc áo màu xanh màu ngọc bích.

Bài 5 : Yêu cầu : Phải tìm được những từ tượng hình, tượng thanh phù hợp đin vào chỗ trống trong từng đoạn văn. Ở mỗi vị trí, vừa phải dựa vào nội dung diễn đạt trong câu, vừa phải đặt trong nội dung tổng th của c đoạn để tìm những từ có thể điền vào. Sau đó lựa chọn những từ nào phù hợp nhất. Mẫu : ở đoạn (a), câu thứ 2 có hai vị trí cần điền. Một vị trí sau danh từ mưa và một vị trí sau danh từ ánh nắng. Các từ có thể liệt kê ra là mưa (dai dẳng, dầm dề, lê thê, dữ di,...). Nên chọn từ "dầm dề".
Nắng (ấm áp, rực rỡ, chói lọi, hiếm hoi,...). Nên chọn từ "hiếm hoi".
Cứ như thế lần lượt điền những từ phù hợp cho đoạn a và các đoạn còn lại theo yêu cầu.

Bài 6 : Yêu cầu : về hình thức, chỉ cần viết một đoạn văn ngắn.
Về nội dung, đoạn văn miêu tả không khí oi bức trong một buổi trưa hè.
V nghệ thuật diễn đạt, cần dùng nghệ thuật so sánh, nhân hoá và các từ láy tượng hình, tượng thanh. Như vậy đoạn văn được hoàn thành phải đảm bảo tất cả các yêu cu trên.
Sau khi viết xong, phải gạch chân dưới các từ tượng hình, tượng thanh theo yêu cầu.

Bài 7 : - V hình thức : Yêu cầu viết một đoạn văn tả.
- Về nội dung : Din tà sự thay đổi của hàng cây hai bên đường trong suốt bốn mùa.
- Về ngh thuật: Dùng nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá để cách diễn đạt trở nên hp dẫn hơn.

Bài 8 : - Yêu cầu : Viết lại những đoạn văn đã cho bằng cách sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hoá sao cho cách diễn đạt trở nên hay hơn.
- Mẫu : a) Có thể viết lại đoạn văn đã cho như sau :
Trước sân trường sừng sững một cây bàng khổng l. Gốc nó rất to, người lớn dang tay ôm cũng không xuể. Cách mt đất chừng một mét, thân cây nổi lên những cái u sần sùi to bằng cái mũ. Tán bàng xoè ra như một cái ô không l rợp c góc sân trường. Màu sắc lá bàng thay đổi theo mùa. Khi đông về, nó khoác chiếc áo lá màu đỏ thẫm trông thật uy nghiêm. Khi hè sang, chiếc áo y lại được nhuộm màu xanh như mời gọi tiếng chim về.

Bài 9 : - Yêu cầu : Viết lại những đoạn văn đã cho bằng cách sử dụng nhiu kiểu câu khác nhau theo yêu cầu. Việc thay đổi các kiu câu phải phù hợp, phải linh hoạt và tự nhiên.
- Mẫu : a) Có thể viết lại đoạn văn đã cho như sau :
Vào một buổi chiều, tiết trời âm u. Những cơn gió lạnh từ đâu tràn về. Mùa đông đã đến thật rồi chăng ? Bu trời xám đục dường như bị kéo thấp xuống. u ám. Nặng nề. Không còn trông thấy những cánh chim chao lượn. Thấy em co ro trước cơn gió lạnh, mẹ du dàng nhắc : "Con hãy lấy chiếc áo khoác mẹ vừa mới mua mà mặc vào cho ấm, ko cảm lạnh thì khốn đấy Khoác chiếc áo vào người, em cảm nhận được sự ấm áp. Phải chăng đó là hơi ấm tỏa ra từ những sợi bóng ? Và phải chăng đó còn là hơi ấm tỏa ra từ tấm lòng của mẹ ? Con cm ơn mẹ lắm, mẹ ơi !

Bài 10 : Có hai yêu cu :
- Yêu cầu 1 : Tìm từ ngữ gợi tả sắc nắng (nên là các từ láy tượng hình hoặc một s từ ghép giàu sức gợi t).
Ví dụ : Dịu dàng, rực rỡ, chói chang, chang chang, óng ả,...
- Yêu cầu 2 : Chọn khoảng năm từ trong s các từ đã tìm trên để viết đoạn văn t cảnh một ngày nng đẹp. Cần lưu ý là không nên chọn từ trước, rất khó viết, mà đoạn văn lại rời rạc. Cần để cho ý đoạn văn hình thành thật tự nhiên ri chọn các từ phù hợp ghép vào. Mặt khác, cần phải làm nổi bật khung cnh một ngày nắng đẹp. Có nghĩa là không nên chọn các từ ngữ chỉ màu sắc nắng quá gay gắt. Nếu không chú ý đến điều này thì đoạn văn sẽ có nội dung không đạt yêu cầu.

Bài 11 : - Yêu cầu 1 : Các từ tìm được phải đảm bảo các tiêu chuẩn (là từ láy ; gợi t về màu sắc, hình dáng và hoạt động của biển) ( 10 - 15 từ).
Ví dụ : biêng biếc, xanh xanh, nhấp nhỏ, cuồn cuộn, ì oạp,...
Yêu cầu 2 : Chọn một s từ để viết đoạn văn t cảnh biển trong buổi bình minh (nội dung phải phong phú, cách t phải sinh động).
Yêu cầu 3 : về cách diễn đạt, phải có nghệ thuật so sánh, nhân hoá và các kiểu câu khác nhau.

Bài 12 : Yêu cầu tìm từ ngữ phù hợp để din tả từng đối tượng. Chú ý là các từ tìm được phải có ý nghĩa th hiện các mức độ khác nhau (v mùi vị, về trạng thái,...)
- Ví dụ mẫu : a) Hương (dưa): thoang thong, ngào ngạt, ngan ngát, dìu dịu, phng phất, nng nặc,...

Bài 13 : Yêu cầu 1 : Tìm từ ngữ gợi tả âm thanh sân trường trong giờ ra chơi (không được lẫn với từ ngữ ch trạng thái hoạt động).
Ví dụ : n ã, nheo nhéo, vang vang, inh ỏi,...
Yêu cầu 2 : Viết đoạn văn có chứa một s từ đã tìm. Đoạn văn cần phi sinh động, giàu hình ảnh. Nên chọn ý cho đoạn văn ri vận dụng từ ngữ để cách din đạt được tự nhiên, không bị gò ép.

Bài 14 : Yêu cầu nhận xét sự sáng-tạo trong nghệ thuật miêu tả của từng đoạn. Tức là phát hiện ra nét độc đáo nào đó trong cách diễn đạt
- Mẫu : Đoạn (a): Sự sáng tạo th hin trước hết ở cách dùng từ giàu sức gợi hình. Đó là từ "dâng" (cánh đng "dâng lên", màu vàng "dâng lên") được hiểu theo nghĩa chuyển một cách độc đáo. Đó là các từ gợi màu sắc (vàng chói); trạng thái (bập bênh). Bên cạnh đó, sự sáng tạo còn thể hiện các bin pháp nghệ thuật như ngh thuật đối ngữ ở câu 1 ; nghệ thuật so sánh câu 2. Chính sự sáng tạo trong cách miêu tả đã làm cho bức tranh thiên nhiên hiện lên thật sống động, gợi cảm và đẹp.

Bài 15 : Bài tập đặt ra hai yêu cầu : Quan sát và ghi chép những điu đã quan sát v từng đối tượng, cảnh vật. Công việc này có thể thực hiện trong thời gian tự học ở nhà. Khi quan sát thì phải biết chọn điểm quan sát, có cái nhìn bao quát tổng thể ri mới đi vào chi tiết. Chú ý vị trí, hình dáng, màu sc, trạng thái hoạt động, đường nét của cảnh. Còn vic ghi chép cũng cần lưu ý là không được ghi tràn lan mà cần có sự lựa chọn, ghi chép phải ngắn gọn, súc tích.

Bài 16 : - Yêu cầu của bài tập là tìm nét nổi bật ở đặc điểm ngoại hình khi miêu tả chân dung một nhân vật nào đó, cần lưu ý là những nét ngoại hình phải phù hợp với tuổi tác, nghề nghip, tính cách của nhân vật.
- Mẫu : a) Đặc điểm ngoại hình của một em bé đang ở độ tuổi tp nói tập đi : V dáng người thì thường là bụ bẫm, mập mạp ; chân tay có ngán, nước da trắng hồng ; tóc có thể là đen nhánh, có thể là hoe vàng, lơ thơ ; mắt thì đen lay láy ;... Miệng nhoẻn cười để lộ mấy cái răng sữa.

Bài 17 : Để t đôi mắt mẹ trong một đoạn văn khoảng năm đến bảy dòng thì người viết phải tìm những đặc đim tiêu biu của đôi mắt ấy (hình dáng, màu sắc, nét lông mi, lông mày,...). Có thể đặt đôi mắt vào những tình huống khác nhau để đoạn văn miêu tả thêm sinh động (khi vui, khi buồn, khi nghiêm khắc,...)

Bài 18 : - Yêu cầu của bài tập là trin khai bốn nội dung thành bốn đoạn văn miêu tả. từng đoạn, người viết phải tạo ra được những hình nh cụ th, sống động. Muốn cho cách t hấp dẫn thì phải chú ý cách dùng từ ngữ (chọn các từ có tính biểu cảm cao), cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá,...); kiểu câu phải linh hoạt (câu dài, câu ngắn, câu đặc bit, câu tnh lược,...).
- Mu : a) Gương mặt của một em bé khi làm nũng mẹ.
Bé Nam đang nũng nịu với mẹ trong nhà kìa ! Ch là bé đang đòi mẹ mua quà đấy. Chà, trông gương mặt của bé lúc này mới ngộ nghĩnh làm sao ! Dưới lớp tóc tơ đen nhánh dang loà xoà trước trán, đôi mắt bé rưng rưng nước. Tưng chừng như trong chốc lát nữa thôi là bé sẽ oà khóc. Đôi má phụng phịu càng làm hằn rõ hai lúm đồng tiền xinh xắn. Còn cái miệng mếu máo chực khóc thì trông thật buồn cười... Hai chân bé giẫm bình bịch xuống đất. Cái đầu lúc lắc liên hi.

Bài 19 : Yêu cầu của đoạn văn là tả tâm trạng của một em học sinh khi bước vào năm học mới. Nhân vật trực tiếp bộc lộ tâm trạng (xưng "tôi" hoặc "em"). Vì nội dung yêu cầu là tâm trạng cho nên chú trọng những cảm xúc, những suy nghĩ. Nếu có tả nét ngoại hình nào đó thì nét ngoại hình ấy cũng phải toát lên được tâm trạng bên trong.
Tâm trạng của một em học sinh trong tình huống cụ thể này thì thường là hồi hộp, náo nức, vui vẻ, phấn khởi, xúc động.

Bài 20 : Bài tập có hai yêu cầu :
1. Phát hin lí do vì sao cô giáo không hài lòng khi nghe Lan đọc đoạn văn (đó là vì Lan đã dùng những hình ảnh, những từ ngữ đã quá sáo mòn, thiếu tính chân thực nên không có tính thuyết phục).

2. Viết lại đoạn văn bằng cách khắc phục những nhược điểm trên.
- Ví dụ mẫu : Cô giáo em tuổi đã khá cao. Hình như thời gian và bi phấn đã để lại dấu ấn rất rõ trên mái tóc ct ngn điểm lốm đốm nhng sợi bạc của cô. Nhất là những vết rạn chân chim nơi khoé mắt, kltoé miệng. Thế nhưng, không hiểu sao em cm thấy cô giáo của mình vẫn rất tr. Có l bởi tính cô luôn luôn vui v. Có lẽ bởi nụ cười tươi tắn thường trực trên môi cô làm cho khuôn mt cô càng thêm rạng rỡ, xoá dn những nếp nhăn. Và có lẽ bởi các vầng sáng lấp lánh trong đôi mắt của cô mà mỗi lúc soi vào đó, em như được tiếp thêm nguồn động viên, khích lệ. Dáng người cô nh nhn, dong dõng, đôi bàn tay gy với nhng ngón tay dài thanh mnh, trắng xanh. T gương mt, ánh mắt cô toát lên v dịu hiền và cương nghị. Em cm thấy cô gần gũi và thân thiết với mình biết bao nhiêu.

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây