© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập nâng cao ngữ văn 6, Tính từ

Thứ ba - 12/11/2019 11:25
Hướng dẫn giải đáp ngữ văn 6, Phần tiếng việt, Chương II. Ngữ pháp, Tính từ

1. a) Trước khi làm bài tập này học sinh cần đọc kĩ đặc điểm của tính từ. Sau đó đọc đoạn thơ để xác định các tính từ. Cần nhớ tính từ khác động từ ch tính từ không kết hợp được với các từ ch mệnh lnh : hãy, đừng, chớ.

b) Học sinh cần khai thác các từ ngữ chỉ hình dáng, điu bộ của chú bé liên lạc, cách ngắt nhịp thơ, phép so sánh để làm ni bật hình ảnh Lượm. Cách mô tả như vậy có giúp cho vic khc họa được tính tình bên trong của Lượm không ?

2. a) Câu này học sinh làm như hướng dẫn ở mục (a) Bài tập 1. Các tính từ trong văn bản là : lâu, bé nh, m ộp, vang động, bé, oai, to, quen, nghiêng ngã, nhâng nháo, bẹp.

b) Học sinh cần nhớ tính từ thường làm vị ngữ cho danh từ, làm phụ ngữ cho động từ nhằm mô t một cách sinh động bản chất của sự vật, hin tượng.

3. a) Muốn làm được câu này, học sinh phải dựa vào đặc điểm của tính từ ch đặc điểm tương đối và đặc điểm của tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

b) Khi làm bài này, để tránh nhầm lẫn với cụm danh từ, học sinh cần thêm một trong các từ rất, hơi, cực kì vào trước tính từ làm vị ngữ và không viết số từ một vào trước danh từ làm chủ ngữ.

Ví dụ :               - Chiếc cng nhà em rất đẹp.
- Ngôi nhà của em cực kì rộng rãi.
- Góc học tập của em cực kì thoải mái.

4. Muốn làm bài này học sinh phải dựa vào nhng dấu hiệu sau đây : đặc điểm của tính từ, đặc điểm của động từ và đặc điểm của danh từ.
Trong trường hợp:
- Bọn côn đ thường hay ln trốn quanh đây.
- Thái độ anh ta rất côn đồ.
câu đầu, côn đ có dấu hiệu thứ nhất là có danh từ ch đơn vị đứng trước, dấu hiệu thứ hai là có thể thêm từ những đứng trước bọn côn đ, dấu hiu thứ ba là làm chủ ngữ trong câu.

Ở câu thứ hai, côn đ có dấu hiệu thứ nhất là có rất đứng trước, dấu hiệu thứ hai là trực tiếp làm vị ngữ trong câu, dấu hiu thứ ba là không kết hợp với các từ hãy, đừng, chớ. Từ những du hiệu trên học sinh tự rút ra kết lun.
Trường hợp anh hùng cũng suy luận tương tự.

5. Học sinh cần nhớ các điểm sau đây khi tìm danh từ, động từ, tính từ:
- Danh từ có khả năng kết hợp v trước với từ chỉ lượng những, các,... và danh từ chỉ loại, danh từ chỉ đơn vị.

- Đng từ có khả năng kết hợp về trước với từ chỉ mệnh lnh : hãy, đừng, chớ.
- Tính từ có khả năng kết hợp về trước với các từ ch mức độ : rất, hơi, khá, không kết hợp với từ chỉ mệnh lnh.

- Có những từ vừa đi được với từ ch lượng, vừa đi được với từ chỉ mức độ. Ta phải đặt chúng trong câu cụ th mới xác định được từ loại. Từ khó khăn thuộc trường hợp này. Ta có thể đạt các câu cụ thể như sau :
- Công việc này rất khó khăn : khó khăn là tính từ.
- Những khó khăn ấy sẽ được giải quyết: khó khăn là danh từ.
Các trường hợp còn lại học sinh cũng làm tương tự sẽ xác định được từ nào là tính từ.

6. a) Khi xét cấu tạo học sinh cần xét hai quan h đó là quan hệ ngữ âm giữa các tiếng và quan hệ ngữ nghĩa giữa các tiếng. Các từ nghẹn ngào, nhâng nháo, ríu rít, đều đn có quan h ngữ âm. Các từ còn lại không có quan h ngữ âm, giữa các tiếng sau của mỗi từ có nghĩa phân bit.

b) Học sinh cần xét sự giống nhau giữa các từ theo câu hỏi gợi ý sau đây :
- Mỗi từ có mấy tiếng có nghĩa thực? Các tiếng này đứng vị trí nào trong từ?
- Các tiếng đứng sau có nghĩa thực không ?
Trong mỗi từ phức, nghĩa của tiếng đng đầu có khác với nghĩa của các từ không?

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây