© Copyright Bài Học Hay

Trắc nghiệm sinh học 10, Chương IV. Phân bào

Thứ hai - 25/05/2020 10:38
Bài tập trắc nghiệm sinh học 10, Phần 2. Sinh học tế bào, Chương IV. Phân bào, có đáp án
Câu 1. Chọn phương án trả lời đúng.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng phân bào ?
A. Hiện tượng mọc chồi ở thuỷ tức.
B. Hiện tượng con được sinh ra từ một cơ thể mẹ.
C. Hiện tượng hai tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. Hiện tượng hai giao tử kết hợp với nhau trở thành hợp tử.

Câu 2. Chọn phương án trả lời đúng nhất!
Phân bào là hình thức sinh sản của tế bào. Vậy ở sinh vật đa bào, phân bào có vai trò là:
A. Tạo điều kiện cho tế bào trứng đã được thụ tinh phát triển qua nhiều giai đoạn lien tiếp để thành phôi, cá thể non rồi thành cá thể trưởng thành.
B. Đảm bảo duy trì sự sống trên mẹ từ thế hệ này sang thế hệ khác, làm cơ sở cho sinh sản vô tính. Tạo trứng và tinh trùng để sinh sản hữu tính.
C. Không phải A và B
D. Cả A và B

Câu 3. Chọn phương án trả lời đúng nhất
Thế kỉ thứ XIX năm 1958. Nhà vật lí học người Đức là Ruđônpho Vicho (Rudolf Virchow) đưa ra thuyết lí quan trọng. Mọi tế bào đều được sinh ra từ các tế bào đã có trước đó. Nguyên lí này được xây dựng trên cơ sở những hình ảnh nào sau đây:
A. Một con amip đang phân đôi
B. Một con trùng roi đang phân đôi
C. Một trứng đa được thụ tinh đang tiếp tục phân chia
D. Tất cả các hình ảnh trên.

Câu 4. Câu nào sau đây diễn tả không đúng về chu kì tế bào ?
A. Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trái qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
B. Chu kì tế bào là một chuỗi các sư kiện có trật tự liên tục từ khi một tế bào phân chia để tạo thành hai tế bào con cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia.
C. Chu kì tế bào là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trái qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân.
D. Chu kì tế bào bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau và không lặp lại giữa, hai lần nguyên phân liên tiếp.

Câu 5. Một chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là kì trung gian với các pha và các kì nguyên phân như sau :
1. Pha G1.
2. Pha G2.
3. Các kì nguyên phân.
4. Pha S.
Trật tự nào sau dây diễn ra đúng trong chu kì tế bào ?
A. 1 - 2 - 3 - 4
B. 1 - 3 - 2 - 4
C. 1 – 4 – 2 - 3
D. 1 - 4 - 3 - 2
E. 2 - 3 - 4 - 1

Câu 6. Chọn phương án trả lời đúng.
Phần lớn thời gian của chu kì tế bào thuộc về :
A. Kì trung gian.
B. Các kì nguyên phân.
C. Pha G2
D. Pha G1.
E. Pha S.

Câu 7. Chọn phương án trả lời đúng.
Kì trung gian bao gồm mấy pha ?
A. 1 pha.
B. 2 pha.
C. 3 pha.
D.4 pha. 

Câu 8. Chọn phương án trá lời đúng.
Trong kì trung gian, pha nào có sự gia tăng tế bào chất (tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng)?
A. Pha G1.
B. Pha S.
C. PhaG2.
D. Tất cả các pha trên.

Câu 9. Chọn phương án trả lời đúng.
Trong chu kì tế bào. sự nhân đôi ADN và nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở:
A. Pha G1.
B. Pha S.
C. Pha G2
D. Kì đầu của nguyên phân.
E. Kì giữa của nguyên phân.

Câu 10. Câu nào sau đây là đúng?
A. Thời gian của một chu kì tế bào ở tất cả các sinh vật là giống nhau.
B. Thời gian của kì trung gian và các kì nguyên phân là như nhau ở tất cả mọi loại tế bào.
C. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là như nhau
D. Thời gian của chu kì tế bào vào từng loài.

Câu 11. Hãy lựa chọn tên cho pha có dấu ? ở hình 15 :

A. G1.
B. S.
C. G2.
D. Kì đầu của nguyên phân.
E. Kì cuối của nguyên phân.

Câu 12*. Chọn từ thích hợp trong số những từ cho sẵn và điền vào chỗ trống trong câu sau :
Trực phân là hình thức phân bào không tơ ở….., nghĩa là trong quá trình phân bào không xuất hiện thoi phân bào.
A. Tế bào nhân thực.
B. Tế bào nhân sơ.
C. Tế bào cơ vân.
D. Tế bào cơ tim.
E. Động vật nguyên sinh.

Câu 13*. Thực hiện ghép nội dung ở cột 1 và cột 2 sao cho phù hợp rồi điền kết quả ghéo vào cột 3
Cột 1 Cột 2 Cột 3
1. Nguyên phân là hình thức
2. Giảm phân là hình thức phân bào giảm nhiễm
3. Phân bào ở tế bào nhân sơ
4. Phân bào ở tế bào nhân thức
A. Các tế bào con (giao tử) được tạo thành có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
B. Hình thức phân bào có thoi phân bào.
C. Hình tức phân bào không có thoi phân bào
D. Các tế bào con được tạo thành số lượng nhiễm sắc thể như ở tế bào mẹ
1………
2………
3………
4………

 

Câu 14. Thực hiện ghép nội dung ở cột 1 và cột 2 sao cho phù hợp rồi điền kết quả ghép vào cột 3.
Các kì nguyên phân
(1)
Diễn biến chính
(2)
Kết quả ghép
(3)
  1. Kì đầu
  2. Kì giữa
  3. Kì sau
  4. Kì cuối
A. Nhiễm sắc thể dân xoăn, màng nhân dẫn xuất hiện.
B. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào đính vào 2 phía của nhiễm sắc thể tại tâm động.
C. Các nhiễm sắc thể dẫn tách nhau ra và di chuyển về hai cực tế bào
D. Các nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian bắt đầu co xoắn dần lại, màng nhân dần tiêu biến và thoi phân bào dần: xuất hiện.

 
1……
2……
3……
4……

Câu 15. Chọn phương án trả lời đúng.
Trong nguyên phân, phân chia tê bào chất được diễn ra ở :
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.

Câu 16. Chọn phương án trả lời đúng nhất.
Ý nghĩa của nguyên phân là gì ?
A. Ở sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là phương thức sinh sản.
B. Ở sinh vật đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
C. Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ tế bào của cơ thể và qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản sinh dưỡng.
D. Cả A, B và C.

Câu 17. Chọn phương án trả lời đúng.
Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo nên hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể là :
A. l n.
B. 2n.
C. 3n.
D. 4n.

Câu 18*. Chọn phương án trả lời đúng nhất.
Trong thực tiễn đời sống và sản xuất, các sự việc nào sau đây được thực hiện trên cơ sở khoa học về nguyên phân ?
A. Giảm cành, chiết cành, ghép mắt.
B. Nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
C. Cả A và B.
D. Không phải A và B.

Câu 19*. Chọn phương án trả lời đúng.
Điểm kiểm soát (điểm R) là thời điểm mà tế bào vượt qua được thì mới tiếp tục các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào. Điểm kiểm soát R thuộc vào cuối:
A. Kì đầu của nguyên phân.
B. Kì sau của nguyên phân.
C. Pha G1 của kì trung gian.
D. Pha s của kì trung gian.
E. Pha G2 của kì trung gian. 

Câu 20. Xác định câu đúng/sai theo bảng sau :
Nội dung câu Đúng (Đ)/sai (S)

1. Các nhiễm sắc thể Y và X là nhiễm sắc thể thường.
2. Ở người có n = 46.
3. Sau khi nhân đôi ở kì trung gian, các nhiễm sắc thể tách nhau ngay ở kì đầu của nguyên phân và đi về 2 cực của tế bào.
4. Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật được thực hiện bằng sự hình thành eo thắt, còn ở tế bào thực vât được thực hiện bằng sự hình thành vách ngăn.
5. Chu kì tế bào gồm các pha G1, S và G2 thuộc kì trung gian và các kì thuộc nguyên phân.
6. Sự lớn lên của cơ thể và sự ổn đinh của bộ nhiễm sắc thể ở các thế hệ tế bào của cơ thể là nhờ quá trình giảm phân.
7. Nguyên phân là phương thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực, trong đó vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
 


ĐÁP ÁN
1.C 2.D 3.D 4.D 5.C
6.A 7.C 8.A 9.B 10.D
11.B 12.B 15.D 16.D 17.B
18.C 19.C  
Câu 13. (1.D, 2.A, 3.C, 4.B)
Câu 14. (1.D, 2.B, 3.C, 4.A)



 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây