© Copyright Bài Học Hay

Giải bài tập anh văn 10, Unit 8: The story of my village.

Chủ nhật - 19/07/2020 10:57
Giải bài tập anh văn 10, Unit 8: The story of my village.
TRANSLATION AND ANSWER KEY
A. READING

Before you read
Làm việc theo cặp. Nhìn tranh và thảo luận theo câu hỏi.
 
1. They’re harvesting the crop/ rice from the fields.
 
2. They’re working hard and merrily.
 
3. I think it’s a good crop/ bumper crop.
 
4.To get good crops, besides good farming method(s), it requires hard work and suitable weather.
 
While you read
 
Nhiều năm trước đây, làng tôi rất nghèo. Dân làng phải làm lụng vất vả cả ngày trên cánh đồng mà hầu như không đủ sống. Cuộc sống của họ đạm bạc và họ cần nhiều thứ. Nhiều người phải sống trong nhà tranh vách đất, và hầu như chẳng có gia đình nào có đài hay tivi. Mặc dù cuộc sống còn nhiều thiếu thốn, dân làng vẫn cố gắng cho con đến trường và đi học đại học. Họ hi vọng rằng với học vấn về khoa học và công nghệ, con cái của họ có thể tìm cách làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
 
Con cái thực hiện được mong ước của bố mẹ. Khi chúng tốt nghiệp đại học hay trung cấp kỹ thuật trở về làng, chúng đã giới thiệu phương pháp canh tác mới đem lại những vụ mùa bội thu. Chúng cũng giúp dân làng trồng cây thương phẩm để xuất khẩu. Chẳng bao lâu sau cuộc sống ở làng tôi đã thay đổi. Ngày nay người dân đã có nhà gạch. Tối đến họ có thể nghe tin tức trên đài hay xem tivi để giải trí. Thỉnh thoảng họ đi xe máy ra phố mua sắm hay thăm bạn bè.
 
"Cuộc sống của chúng tôi đã thay đổi nhiều nhờ kiến thức mà bọn trẻ mang về", một lão nông nói, "và tôi luôn bảo con cháu mình phải học hành chăm chỉ hơn để có thể đóng góp cho xóm làng nhiều hơn bố mẹ chúng trước đây."
 
Hãy đọc đoạn văn rồi làm các bài tập bên dưới.

Task 1: Từ vựng trong cột A có trong bài đọc. Hãy ghép những từ đó với định nghĩa phù hợp ở cột B.
 
1-b              2-d              3-a              4-e              5-c
 
- make ends meet: kiếm đủ sống
- in need of many things: thiếu thốn nhiều thứ
- bettering one’s life: cải thiện cuộc sống (của ai đó)
- bumper crops: mùa màng bội thu
- cash crops: cây trồng thương phẩm
 
Task 2: Bài đọc nói về những thay đổi của làng. Em hãy hoàn thành bảng dưới.
 
Areas of change Before Now
houses made of straw and mud made of brick
radio and TV few families had a radio or a set of TV many families has a radio or a set of TV
farming methods old new
crops poor good/ bumper
travel   by motorbike
 
Task 3. Trả lời câu hỏi.
 
1. It was poor and simple.
 
2. Because they hoped that with an education of science and technology, their children could find a way of bettering their lives.
 
3. They introduced new farming methods which resulted in bumper crops. They also helped to grow cash crops for export.
 
4. He said their lives had changed a lot thanks to the knowledge their children brought home from technical high schools or colleges.
 
5. He told his grandchildren, “Study harder so that you can even do more for the village than your parents did”.
 
After you read
Theo cặp, hoặc theo nhóm, hãy thảo luận câu hỏi dưới đây.
Người ta có thể giúp đời sống cộng đồng tốt hơn bằng việc đi học như thế nào?
 
Trả lời gợi ý:

People with an education can help to make the life of the community better by applying new methods, new technique and knowledge in working. And thanks to this, the work gets more effective and produces better results.

B. SPEAKING
 
Task 1. Người dân làng Hồ Xuyên đang thảo luận kế hoạch cải thiện cuộc sống ở làng. Hãy ghép mỗi kế hoạch đó với kết quả có thể đạt được.
 
1 – b;  2 -  g;  3 – d;  4 – e; 5 – f; 6 – c; 7 – a
 
Task 2: Dân làng đang thảo luận kế hoạch của mình hãy đọc và luyện tập hội thoại theo nhóm ba người.
 
A: I know what we should do first. We should widen the roads.
 
B: That's a good idea. If the roads are widened, cars and lorries can get to our village.
 
C: Yes. And if lorries can get to the village, we won't have to cart heavy loads of farming products to the city.
 
A: And we should also resurface and raise the roads.
 
B: Yes. If we resurface and raise the roads, they won't be flooded and muddy when it rains.
 
C: And the villagers will be able to get around more easily, too.
 
Dịch bài:
 
A: Tôi biết điều gì chúng ta nên làm trước tiên. Chúng ta nên mở rộng đường xá.
 
B: Ý kiến hay! Nếu đường xá được mở rộng xe du lịch và xe tải có thể đến làng của chúng ta.
 
C: Vâng. Và nếu xe tải có thể đến làng, chúng ta sẽ không phải chở những hàng nông sản nặng nề bằng xe bò đến thành phố.
 
A: Và chúng ta nên nâng cao và trải lại mặt đường.
 
B: Nếu chúng ta nâng cao và trải lại mặt đường, chúng sẽ không bị ngập và lầy lội khi trời mưa.
 
C: Và dân làng sẽ cũng có thể đi đó dễ dàng hơn.
 
Task 3: Theo nhóm, hãy tiếp tục hội thoại, sử dụng ý tưởng ở Task 1.  Có thể thêm một số kết quả có thể nếu em muốn.

Trả lời:
 
A : Next we should build a new school.
 
B : It's a good idea. If we build a new school, our children can have a better learning place.
 
C : OK. And I think we should also buy more modern equipment for the school. With the help of equipment, our children can get better learning conditions.
 
D : And we ought to build a medical centre.
 
A : I completely agree to this idea. If we build a medical centre, the villagers’ health can be easily and quickly looked alter. We’re no longer afraid of taking much time to get to the town hospital every time we unluckily get ill.
 
C. LISTENING
Before you listen
 
Theo cặp, hãy nhìn 2 bức tranh của cùng một thị trấn rồi chỉ ra sự khác nhau giữa 2 bức tranh đó.
 
- In ne past the town used to have only small houses, but now there are tall buildings.
- In the past there weren’t any hotels, but now there is a big hotel in the town.
- The roads used to be narrow, but now they are very wide / large.
- These wasn’t a carpark in the town, but now there is a carpark.
 
While you listen
 
Task 1: Dựa vào nội dung đoạn băng hãy xem thư những câu dưới đây đúng (T) hay sai (F).
 

1. F - It’s on the South coast of England.
2. F - It need to be a small quiet town.
3. T
4. F - A lot of trees have been cut down for wider streets.
5. F - Some people don’t like the changes, they miss the quiet and peaceful life of the old town.
 
Task 2: Nghe lại đoạn băng rồi viết ra những từ cần thiếu.
 
 1. houses                       2. hotel               3. widened             
 
4. cut                              5.car                  6. shop
 
7. department                8. Expensive
 
Lời trong băng:
 
Popfferro used to be a small quiet town on the south coast of England. But it has become a crowded and busy tourist resort now. They're completely destroyed its old atmosphere. The small old houses have been pulled down, and tall buildings have been put there instead. They're also built a big hotel in the middle of town. The narrow streets have been widened and resurfaced, so the big trees on the two sides of the streets have been cut down.
 
The large area of grass land in the suburbs of the town has been turned into an ugly car park. Even the old comer shop isn't there any more. It has been replaced by a big department store. And there is an expensive restaurant where there used to be an old tea shop. Many people in Popfferro are happy with the changes as there are more jobs for them. But some people don't like the changes they miss the quiet and peaceful life of the old town.
 
After you listen
Theo nhóm, hãy nói về những thay đổi trong thành phố quê hương hay làng quê của em.
 
Gợi ý trả lời:

In my hometown, There have been a lot of changes and improvements in recent years.
 
In the past, the school was very small and low. In rainy days, schoolchildren had to study in the dark and get wet because of the leaks in the roofs, but now ThE school is a big three-floor building with lots of modern equipment and a large library.
 
In the past, a great number of streets were narrow or with potholes (ổ gà). They were flooded when there were heavy rains. Now they are raised and widened with light posts on the both sides.
 
In the past, the hospital comprised old houses, but now it is replaced by tall and modern air-conditioned buildings.
 
In the past, there was only an old market with a low and dark house. Now there are some tall and modern supermarkets and big department stores offering a large choice of various goods to shoppers.
 
And a remarkable change in my hometown is the big park in the centre, where people can go for fresh air or pleasure after a day’s hard work.
 
D. WRITING 
Cách chỉ đường
 
Task 1: Jim quyết định đến cho Ann vào kỳ nghỉ. Ann viết thư chỉ đường cho Tim đến chỗ cô ấy. Theo cặp, hãy đọc bức thư đó và nhìn vào bản đồ để tìm ra nhà Ann trên bản đồ.
 

Jim thân mến,
 
Mình rất vui khi nghe tin bạn quyết định đến đây nghỉ. Mình viết thư này chỉ cho bạn đường đi từ ga Roston đến nhà mình.
 
Khi bạn ra khỏi ga hãy rẽ phải. Đi bộ khoảng 5 phút, bạn sẽ thấy một cái cầu nhỏ trước mặt. Đi qua cầu, rồi đi qua trung tâm khám bệnh, sau đó rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên. Hãy đi đến cuối đường rồi rẽ phải. Đi qua một cửa hàng nhỏ. Nhà mình là ngôi nhà thứ hai sau cửa hàng đó, đối diện với hiệu sách. Đó là ngôi nhà có cổng màu xanh lá cây. Bạn sẽ không thể nhầm được. Mình gởi kèm đây tấm bản đồ để bạn có thể đi theo dễ dàng.
 
Mong sớm gặp bạn.
 
Thân,
Ann
 
Nhà Ann: H
 
Task 2: Đọc lại bức thư rồi gạch dưới những từ, cụm từ em có thể dùng để chỉ đường, sau đó viết vào vở.
 

- go out of
- turn right
- keep walking
- walk past a medical centre
- go over the bridge
- Take the first turning on the left
- It’s opposite...
- It’s the one with…
 
Task 3: Nhà em ở vị trí A trên bản đồ, hãy viết một bức thư cho Jim để chỉ đường từ ga Roston đến nhà em.
 
Bài viết gợi ý: 
 
I’m very happy to know that you are going here for your holiday. I’m writing to show you the way to get to my house from the Roston Railway Station.

When you come out of the station, turn right. Keep walking about 5 minutes you’ll see a small bridge ahead. Go over the bridge, walk past a medical centre. then take the first turning on the left. My house is on Bright Street, next to the shoe shop, opposite the souvenir shop. You can’t miss it Looking forward to seeing you soon.
Love.
Mary

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây