© Copyright Bài Học Hay

Đề trắc nghiệm Ngữ Văn 10 (Đề 07)

Thứ sáu - 17/04/2020 10:37
Đề luyện tập trắc nghiệm Ngữ Văn 10 - Có đáp án
1. Tên gọi nào không phải của thời kì văn học từ thế kỉ X dê cuối the kỉ XIX?
A. Văn học cổ đại
B. Văn học phong kiến
C. Văn học cổ điển
D. Văn học trung đại
E. Văn học Hán - Nôm

2. Văn học thời kì này gồm những bộ phận chủ yếu nào?
A. Văn học chữ Hán
B. Văn học chữ Nôm
C. Văn học chữ quốc ngữ
D. Cả A và B
E. Cả A, B và C.

3. Thể loại nào không có trong văn xuôi chữ Hán thời kì trung đại?
A. Chiếu
B. Hịch
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết chương hồi

4. Trong văn học chữ Nôm, thể loại nào dưới đây không phải là thể loại thuần túy của dân tộc?
A. Phú
B. Ngâm khúc
C. Lục bát
D. Hát nói

5. Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV có những nội dung chủ yếu nào?
A. Nội đung yêu nước mang âm hưởng hào hùng.
B. Nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến.
C. Nội dung nhân đạo
D. Hai ý A và B

6. Văn học thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX có những nội dung chủ yếu nào?
A. Nội dung nhân đạo
B. Nội dung yêu nước mang âm hưởng bi tráng
C. Nội dung phê phán hiện thực xã hội phong kiến
D. Hai ý A và C.
E. Hai ý B và C.

7. Nội dung nhân đạo trong văn học thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là:
A. Tiếng nói đòi quyền sống, đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người.
B. Hướng vào tình cảm riêng tư của con người, cất lên tiếng nói của ý thức cá nhân.
C. Cả A và B.

8. Tác giả nào dưới đây không thuộc giai đoạn văn học thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX?
A. Nguyễn Bỉnh Khiêm
B. Đặng Trần Côn
C. Nguyễn Du
D. Cao Bá Quát

9. Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng yêu nước trong văn học trung đại?
A. Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc.
B. Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng.
C. Tự hào trước chiến công thời đại.
D. Cảm thông với nỗi khổ của con người.
E. Tự hào trước truyền thống lịch sử.
F. Biết ơn, ca ngợi những người đã hi sinh vì đất nước.
G. Tình yêu thiên nhiện đất nước.

10. Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong văn học trung đại?
A. Lòng thương người.
B. Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
C. Tự hào về truyền thông dân tộc.
D. Khẳng định, đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính như khát vọng về quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, khát vọng về công lí, chính nghĩa.
E. Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người.

11. Cảm hứng thế sự trong văn học trung đại là tiền đề cho sự ra đời của xu hướng văn học nào sau này?
A. Văn học lãng mạn.
B. Văn học hiện thực.
C. Văn học cách mạng.
D. Cả A, B và C.

12. Điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính qui phạm trong văn học trung đại?
A. Quan niệm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí” (thơ để nói chí), “văn dĩ tải đạo” (văn để chớ đạo).
B. Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn để thành công thức.
C. Thể loại văn học với những quy định chặt chẽ về kết câu.
D. Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
E. Cách sử dụng thi liệu dẫn nhiều điển tích, điển cố, sử dụng nhiềi thi liệu, văn liệu đã thành những mô-típ quen thuộc.

13. Điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính trang nhã trong văn học trung đại?
A. Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường bình dị.
B. Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc.
C. Ngôn ngữ nghệ thuật là chất liệu ngôn ngữ cao quý, cách diễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn là thông tục, tự nhiên gần với đời sống.
D. Sử dụng những thể loai thuần túy của dân tộc.

14. Điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của quá trình dân tộc hóa hình thức văn học?
A. Sử dụng thi liệu, điển cố Hán học.
B. Sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở những thành tố của chữ Hán, để ghi âm, biểu đạt nghĩa tiếng việt và dùng chữ Nôm trong sáng tác.
C. Việt hoá thể thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật, sáng tạo các thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lục bát, các thể ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.
D. Lấy đề tài, tài liệu trực tiếp từ Việt Nam, từ đời sống nhân dân, dân tộc làm thi liệu.

15. Ngôn ngữ sinh hoạt không đưực gọi là:
A. Khẩu ngữ
B. Ngôn ngữ khoa học
C. Ngôn ngữ nói
D. Ngôn ngữ hội thoại

16. Trong những nhận xét dưới đây, dòng nào đúng, dòng nào sai? (Khoanh chữ Đ vào cuối câu đúng, chữ S vào cuối câu sai)
A. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày
B. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp, thảo luận.
C. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong đời sống.
Đ   S
Đ   S
Đ   S

17. Trong tác phẩm văn học, lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
A. Dạng nói
B. Dạng viết
C. Dạng lời nói tái hiện

18. Tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy dựa theo nhân vật Mị Châu. Nối cột A và cột B để có được trình tự tóm tắt:
A B
A. Bước 1
B. Bước 2
C. Bước 3
D. Bước 4
1. Tìm hiểu quan hệ giữa nhân vật Mị Châu với các nhân vật khác trong truyện.
2. Tìm hiểu lai lịch của nhân vật Mị Châu.
3. Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
4. Tìm hiểu các hành động, lời nói và việc làm của nhân vật trong mối quan hệ với những sự việc chính và diễn biến của cốt truyện.

19. Dòng nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
A. Tính cụ thể.
B. Tính tự nhiên
C. Tính cảm xúc
D. Tính cá thể

20. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai? (Khoanh chữ Đ vào cuối câu đúng, khoanh chữ S vào cuối câu sai?
Tính cụ thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện ở chỗ:
A. Cụ thể về hoàn cảnh: có địa điểm và thời gian cụ thể.
B. Cụ thể về con người: có người nói và người nghe cụ thể.
C. Cụ thể về mục đích nói.
D. Cụ thể về trạng thái tâm lí khi nói.
E. Cụ thể về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.
Đ    S
Đ    S
Đ    S
Đ    S
Đ    S

ĐÁP ÁN
1.A 2.D 3.C 4.A 5.D
6.D 7.C 8.A 9.D 10.C
11.B 12.D 13.D 14.A 15.B
16.
B:S
17.C 18. 19.D 20.
D:S

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây