© Copyright Bài Học Hay

Trắc nghiệm Vật lí 10, Bài 15. Định luật bảo toàn

Thứ sáu - 05/06/2020 10:38
Tóm tắt lí thuyết và giải bài tập trắc nghiệm Vật lí 10, Bài 15. Định luật bảo toàn, Có đáp án
 
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Hệ kín (hay hệ cô lập)
Hệ kín là hệ:
• Không có các ngoại lực tác dụng lên hệ
• Hoặc các ngoại lực khử lẫn nhau
• Va chạm và nổ có nội lực rất lớn so với ngoại lực nên có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian xảy ra hiện tượng

2. Động lượng của hệ kín
• Động lượng của một vật:
 = m
• Động lượng của một hệ:

3. Định luật bảo toàn động lượng
m1
Chú ý: Nếu ngoại lực khác không những hình chiếu của chúng trên phương x triệt tiêu thì động lượng bảo toàn trên phương x.

4. Dạng khác của định luật II Niu-tơn
 =

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
15.1. Trên mặt bàn nằm ngang rất nhẵn có viên bi A khối lượng m đang đứng yên. Ta dùng viên bi B cũng có khối lượng là m bắn vào bi A với vận tốc V, sau va chạm bi A chuyển động cùng hướng với bi B trước va chạm và cùng có độ lớn vận tốc là V. Vận tốc bi B sau va chạm là bao nhiêu?
A. 0
B.
C. 
D. v

15.2. Một viên đạn có khối lượng m = l0g đang bay với vận tốc v1 = l000m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc viên đạn còn là v2 = 400m/s. Độ biến thiên động lượng của viên đạn là bao nhiêu?
A. 6
B. -6
C. 8
D. -8

15.3 Cũng giả thiết của bài trên, lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn có độ lớn là bao nhiêu, biết thời gian xuyên qua bức tường là 0,01 s?
A. 300N
B. 400N
C. 500N
D. 600N

15.4. Một quả bóng có khối lượng m = 5g rơi xuống mặt sàn từ độ cao h = 0,8m sau đó nẩy lên tới cùng độ cao. Thời gian va chạm giữa bóng và mặt sàn là t = 0,0ls. Lấy g = 10m/s2.
Độ lớn của lực tác dụng của sàn lên quả bóng là bao nhiêu?
A. 2N
B. 3N
C. 4N
D. 5N

15.5. Một viên đạn khối lượng m = 2kg đang bay thẳng đứng lên cao thì nổ thành hai mảnh: mảnh nhỏ có khối lượng m1 = 0,5kg bay ngang với vận tốc v1 = 400m/s, còn mảnh lớn bay lên cao và hợp với đường thẳng đứng góc  = 45°. Vận tốc viên đạn trước khi nổ là bao nhiêu?
A. l00m/s
B. 150m/s
C. 200m/s
D. 220m/s

15.6. Cùng giả thiết bài trên, vận tốc của mảnh lớn (sau khi nổ) là bao nhiêu?
A. 162,5m/s
B. 188,5m/s
C. 197,3m/s
D. 214,2m/s

15.7. Một quả bóng có khối lượng m = 200g bay từ trên cao xuống với vận tốc v = l0m/s chạm vào sàn nằm ngang. Biết góc tới (là góc hợp bởi phương của vận tốc và đường thẳng đứng vuông góc với sàn)  = 60°, sau đó quả bóng chuyển động ngược trở lại dưới góc phản xạ '  = = 60° cũng vận tốc v. Độ biến thiên động lượng của quả bóng lúc chạm sàn là bao nhiêu?

A. l,0  
B. l,5  
C. 2,0   
D. 2,5  

15.8. Trên mặt bàn nhẵn và nằm ngang ta bắn viên bi 1 với vận tốc v = 20m/s đến va chạm không xuyên tâm vào bi 2 đang đứng yên. Sau va chạm bi 1 và 2 lần lượt có phương chuyển động hợp với phương chuyển động trước của bi 1 góc  = 60°
 = 30° (Xem hình vẽ). Biết hai viên bi cùng khối lượng. Vận tốc v1 của bi 1 sau va chạm là bao nhiêu?

A. 5m/s
B. 7m/s
C. 8m/s
D. l0m/s

15.9. Một vật trượt không ma sát xuống mặt phẳng nghiêng góc  = 30° so với mặt phẳng ngang. Lấy g = 10m/s2. Lúc vật có vận tốc 2m/s nó có động lượng lá 4kgm/s thì sau lúc đó 2s vật có động lượng là bao nhiêu?
A. l0kg.m/s
B. 18kg.m/s
C. 21 kg.m/s
D. 30 kg.m/s

15.10. Chọn câu sai
A. Vectơ động lượng cùng hướng với vận tốc
B. Với một hệ cô lập thì động lượng của hệ được bảo toàn
C. Ôtô chuyển động tròn đều thì động lượng của ôtô được bảo toàn
D. Nếu hình chiếu lên phương Ox của tổng ngoại lực tác dụng lên hệ vật bằng 0 thì hình chiếu lên phương ấy của động lượng của hệ bảo toàn.

15.11. Một vật nặng khối lượng m trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng ngang góc  = 30o . Sau khi rời mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào một xe nhỏ nằm yên trên dường ray. Khối lương của xe là M = 5m (hình vẽ). Bỏ qua ma sát giữa xe và đường ray. Lấy g = 10m/s2
. Vận tốc của xe sau khi vật rơi vào xe là:

A. l,12m/s
B. l,50m/s
C. 2,43m/s
D. 3,67m/s

ĐÁP ÁN
15.1.A 15.2.B 15.3.D 15.4.C 15.5.A
15.6.B 15.7.C 15.8.D 15.9.C 15.10.C
15.11.A  

 
  

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây